Chương 1: Đặ/ van đề. Chương này nêu lên lý do đề tài này được chon dé nghiên cứu, những mục tiêu mà đề tài hướng tới, địa bàn nghiên cứu để thu thập những thôn tin nhằm hoàn thành những mục tiêu đã đặt ra. Chương 2: Cơ sở lj luận và phương pháp nghiên cứu. Chương này nêu lên những lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm giải thích, tạo nền tảng cho việc mô tả, phân tích, đưa nhận định những thông tin thu nhập được trong quá trình thu thập số liệu sơ cấp.
Ngoài ra cũng đưa ra những phương pháp được sử đụng trong quá trình thực hiện đề tài Chương 3: Tổng quan. Chương này nêu lên những thôn tin chung về địa bàn nghiên cứu mà có tác động đến đối tượng nghiên cứu như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, tình hình sản xuất và cơ sở hạ tầng. Chương 4: Kết quả nghiên cửu và thảo luận. Các kết qua phân tích những thông tin đã điều tra sẽ được trình bày đầy đủ trong chương này.
Ngoài ra, trong chương này tác gia cũng da ra những nhận định riêng của minh. Chương 5: Két luận va kiến nghị. Chương này nêu lên những kết quả đạt được, từ đó đưa ra những kiến nghị. CHUONG 2 TONG QUAN 2.
Vị trí địa lý và điều kiện ty nhiên 2. Vị trí địa lý Xã Ninh Điển nằm ở phía đông của Thị Xã Tây Ninh qua tuyến đường 781 có đường biên giới dai 48km được giới hạn bởi ranh giới hành chính như sau : + Đông giáp : Sông Vàm Cỏ + Tây giáp : Vương quốc Campuchia với đường biên giới 7,5km + Nam giáp : Huyện Bến Cầu + Bắc giáp : xã Thành Long Hình 1. Bản Đồ Hành Chính Xã Ninh Điền at ——— = = = —— ` an theo - Với vị trí ở trên Ninh Điền khá thuận lợi dé phát triển một nền kinh tế toàn điện mớ, đồn g thời cũng mở ra nhiề u cơ hội để thúc đây quá trìn h chu yên đổi cơ cau - hướng nâng cao hiệu quả sản suất đất đai cho mục đích phát triển kinh tế xã hội của huyện nhất là cây mía - Tiềm năng tự nhiên của xã khá đa dạng như nhiệt độ cao điều trong năm, địa hình thể cung tương đối bằng phẳng, nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm khá đồi dao nếu có cấp nước tới cho phần lớn diện tích nông nghiệp cũng như nhu cầu sinh hoạt và phát triểxan phù cây công nghiệp của xã, tang canh tác sâu, thánh phần cơ giới nhẹ trên địa chất phân cổ.là điều kiện thuận lợi cho việc khai thác sử dụng đất nông nghiệp cũng như bố các công trình cơ sở hạ tầng như giao thông , công nghiệp, phân bố đân cư 2. Điều kiện tự nhiên a) Địa hình.
Địa hình của xã Ninh Điền có xu hướng thấp dần về phía Đông Vàm Cỏ và thoải dần từ Tây-Bắc xuống Déng- Nam theo dạng lượng sóng nhẹ. Có 3 đạng địa hình chính : + Dạng địa hình thấp trũng : Diện tích 759,47 ha, chiếm 12,98 % điện tích tự nhiên p toàn xã, phân bố tập trung sông Vàm Cỏ Đông và ven các rạch phần lớn diện tích bị ngậ úng vào các tháng mưa lớn ( tháng 9, 10 ) đặc biệt những nơi khó tiêu thoát nước đất thường bị chua phèn + Dạng địa hình trung bình ( lượng sóng nhẹ ) diện tích 2419,49 ha chiếm 81,85% diện tích tự nhiên của xã. Dạng địa hình này có ưu điểm là tương đối bằng phẳng, tiêu thoát nước tốt, thuận lợi cho cơ giới hoá và xây dựng hệ thống tưới tiêu nhưng có hạn chế là đất đai đễ bị xói mòn rửa trôi. Ngoài ra mức chênh lệch giữa công trình mặt ruộng với nước cao công trình nước sông vào mùa khô nên chỉ phí cho việc bơm tưới (ấp Trà Sim và ấp Bến Cừ) khá cao.
n + Dạng dia hình cao (đồi gò ): điện tích 302,50 ha chiếm 5,17% diện tích tự nhiê Cừ, Trà của xã, phân bố xen kẽ trong các ấp có địa hình lượng sóng ở phía Bắc ( Bến kém Sim, Gò Nổi). Do địa hình nhô cao so với xung quanh nên rất dé bị rửa trôi, gây tốn ng cho việc xây dựng hệ thống thuỷ lợi cần chú ý các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất tro quá trình sử dụng. b) Tài Nguyên Dat: + Tài nguyên đất của xã gồm 4 nhóm đất chính là : 1 Đất xám 3. Đất Phèn 2 Đất than bùn 4 Đất phù xa Nhóm đất xám: Đây là nhóm đất chính chiếm diện tích lớn nhất, phân bố tập trung theo các ấp Bến Cừ, Trà Sim.
c và Đất xám là loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, mức độ giữ nướ. Nhóm đất chất dinh đưỡng kém ở các địa hình cao dễ bị rửa trôi xói mòn vào mùa mưaCao su, mía, xám ở địa hình cao thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp có giá trị như: ., còn đất xám ở địa hìn h thấ p thíc h hơp cho việc trồ ng lúa, hoa màu , Cây công mì, tiêu nghiệp ngắn ngày. Nh óm đất phè n, phâ n bố chủ yếu trên sôn g Và m Cỏ đôn g và nhữ ng vùng trũng. - là là loại đất chua, nhiều độc tố, nên gây trở ngại cho việ c sản xuấ t nôn g nghiệp.
Đây Nhóm đất phèn thường được sử dụng trồng lúa 1-2 vụ, các cây hoa màu, nhưng, bón năng suất thấp. Đối với nhóm đất này cần chú ý biệ n phá p thu ỷ lợi làm tiêu ứng , rửa trôi vôi dé khử chua. u - Nhóm đất phù xa: Tập trung quanh sông Sài Gòn. Đặc điểm của đất này là già vụ mau.
chất dinh dưỡng thường được sử dụng trồng lúa 2 vụ hoặc 1 vụ lúa, 1 óm đất tha n bùn : Tập tru ng hạ lưu sôn g Và m Cỏ đôn g. Về đặc điể m thì chu a, - Nh lượ ng hữu cơ cao như ng độ phâ n giải kém. Thu ận lợi cho việ c trồng lúa, rau mau, hàm khai thác than bùn. m Bộ, c) Khí hậu - Thời tiết: xã Ninh Điền mang đặc trưng của vùng Đông Na được thời tiết tương đối ôn hoà, lượng mưa tương đối lớn nhưng phân bố không điều và 2 mùa rõ rệt.
Mùa mưa bắt đầu từ thá ng 5 đến thá ng 11 và mùa khô từ thá ng 12 chia làm đến tháng 4 năm sau. - Nhiệt độ: e Nhiệt độ bình quân năm: 26°C e Nhiét độ tối cao năm: 34°C vào tháng 5 © Nhiệt độ tối thấp năm: 23°C vào tháng 12 e Số giờ nắng trong năm: 2.672 giờ e Tổng tích ôn trong năm: 8.000°C - Độ Âm không khí: © Độ ẩm bình quân năm: 79,8% e Độ ẩm cao nhất 90% e_ Độ ẩm thấp nhất 40% dân. Độ âm thay đổi theo mùa, mùa mưa độ âm tăng cao, mùa khô độ âm giảm - Lượng nước bốc hơi: e Luong nước bốc hơi bình quân năm 1.430mm e Lượng nước bốc hơi bình quân tháng 124mm - Lượng bốc hoi phụ thuộc theo mùa, mùa khô lượng bếc hơi cao, thường chiếm >65% lượng bốc hơi cả năm. - Chế độ gió: Trong vùng có 2 hướng gió chính theo 2 mùa trong năm: thiệt e Mùa mưa có gió Tây Nam, tốc độ bình quân 1,8m/s.
Đôi khi có giông gây xt hại về cây trồng và nhà cửa. đã e Mùa khô có gió Đông Bắc, tốc độ bình quân 2,3m/s. có khi lên tới 5-6m/s gây ra nhiều khó khăn cho việc dap tắt những đám cháy rừng xảy ra trong mua nay. là - Chế độ mưa: Bắt đầu từ thang 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình năm 1085mm, lượng mưa cao nhất năm 2.346mm, lượng mưa tối thấp năm 1.
- Chế độ nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng nước bốc hơi trung bình Bắc và năm là 143mm, mùa khô là 940mm, mùa mưa là 480mm. Về mùa khô là gió Tây ở trên Đông Nam, mùa mưa là Tây Nam như vậy với điều kiện khí hậu thời tiết đã nêu Huyện Châu Thành thuận lợi thích hợp cho sự phát triển cây mía. đ) Tài nguyên thuỷ văn: - Nguồn nước mặt: sông rạch tự nhiên trong xã chịu ảnh hưởng của chế độ bán u không điều , mỗi ngà y có 2 lần thuỷ triề u lên xuố ng. Có thể tận dụn g ảnh hưở ng nhật triề của thuỷ triều để tưới tự chảy cho các khu có trình cao < 0,8m và tưới bơm cho các ấpc khú phía tây nằm ngoài hệ thống kênh thuỷ lợi Hồ Dầu Tiếng.
Bên cạnh đó hệ thống uốn sôn g Vàm Cỏ Đôn g tại đoạ n chả y qua xã Nin h Điề n khá cao nên hằn g năm vào tháng của Cỏ Đông 9, 10 khi mưa tập trung có cường độ lớn cộng với lũ từ thượng nguồn sông Vàm với diện về đã gây ra tình trạng ngập úng ở những vùng có địa hình thấp (Cao độ < 0,2m) 7,41 3 và thời gian ngậ p úng trun g bìn h kéo đài kho ảng từ 30- 60 ngày. Vì vậy việc tích g vòng quay sử đầu tr hệ thống tiêu thoát nước cho khu vực này có vai trò quan trong tan dụng đất. g Nguồn nước ngầm: Tiềm năng nước ngầm khá đồi dao, chất lượng tốt, hiện đan ng và được khai thác phuc vụ cho sản xuất và sinh hoạt với qui mô khá lớn, đạt chất lượ hiệu quả cao ( khu vực nước khoáng thiên nhiên ở xã Ninh Điền ). * Những khó khăn về điều kiện tự nhiên: Nằm trong vùng khí hậu có lượng mưa và số ngày mưa tương đối thấp, lại phân trung nên chia theo mùa rõ rệt.
Trong đó, vào các tháng mùa mưa do mưa lớn và tập st tháng thường gây ngập úng tại chỗ cho các chân ruộng có địa hình thấp, ngược lại vào các nnäaäšäấ can So _=- ———— = i a mùa khô lượ ng mưa ít, lượng bốc hơi lớn đã gây tình trạn g khô hạn cho đất, gây hạn chế đến quá trình sử dụng đất đai và đòi hỏi phải đầu tư lớn mới có hiệu quả. khá Nguồn nước mặt tuy dồi dào nhưng đo địa hình bị chia cắt, mức chênh lệch lợi lớn giữa cao trình mặt ruộng và mực nước sông nên chi phí xây dựng hệ thống thủy khá cao. Đất đai của huyện phần lớn là đất xám, bên cạnh những thuận lợi còn có nhiều hạn g mùa chế như: nghèo dinh dưỡng, nhất là đạm và lân, khả năng giữ nước kém nên tron khô thường bị hạn nặng so với các loại đất khác. phầ n cơ giới nhẹ nên dễ bị trôi , xói mòn và các côn g trình về giao thôn g, Thành chú kênh mương dé bị sat lở trong mùa mưa.