Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Tích Hệ Số Phân Bố Tải Trọng Trong Móng Bè Cọc Trên Nền Gia Cố

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu địa kỹ thuật xây dựng phân tích hệ số phân bố tải trọng trong móng bè cọc trên nền có gia cố cọc xi, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích tải trọng trong móng bè cọc

Phân tích tải trọng là một phần quan trọng trong thiết kế móng bè cọc. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định hệ số phân bố tải trọng trong móng bè cọc trên nền đất yếu được gia cố bằng cọc xi măng đất. Kết quả cho thấy, khi xét đến lớp xi măng đất, hệ số phân bố tải trọng giảm đáng kể, từ 97.11% xuống còn 71%. Điều này chứng tỏ lớp xi măng đất có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố tải trọng trong móng.

1.1. Ảnh hưởng của cường độ lớp xi măng đất

Khi cường độ lớp xi măng đất tăng 50% (từ 400kN/m² lên 600kN/m²), hệ số phân bố tải trọng giảm 6%. Điều này cho thấy cường độ của lớp xi măng đất có tác động trực tiếp đến khả năng chịu tải của nền móng. Việc tăng cường độ lớp xi măng đất giúp giảm tải trọng truyền xuống cọc, từ đó giảm độ lún và tăng ổn định cho công trình.

1.2. Ảnh hưởng của chiều dày lớp xi măng đất

Chiều dày lớp xi măng đất cũng ảnh hưởng đến hệ số phân bố tải trọng. Khi chiều dày lớp xi măng đất tăng từ 4m lên 5m, hệ số phân bố tải trọng giảm 3%. Điều này chứng tỏ việc tăng chiều dày lớp xi măng đất giúp cải thiện khả năng chịu tải của nền móng, giảm tải trọng truyền xuống cọc và giảm độ lún của công trình.

II. Thiết kế móng bè cọc trên nền gia cố

Thiết kế móng bè cọc trên nền gia cố bằng cọc xi măng đất đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ chế làm việc của hệ thống này. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn 3D để mô phỏng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số phân bố tải trọng. Kết quả cho thấy, việc xét đến lớp xi măng đất trong thiết kế giúp giảm đáng kể tải trọng truyền xuống cọc, từ đó tăng hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của công trình.

2.1. Ảnh hưởng của chiều dài cọc

Chiều dài cọc có ảnh hưởng lớn đến hệ số phân bố tải trọng. Khi chiều dài cọc tăng từ 40m lên 55m, hệ số phân bố tải trọng tăng từ 56.23% lên 63%. Điều này cho thấy việc tăng chiều dài cọc giúp tăng khả năng chịu tải của cọc, từ đó giảm tải trọng truyền xuống nền đất và giảm độ lún của công trình.

2.2. Ảnh hưởng của đường kính cọc

Đường kính cọc cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hệ số phân bố tải trọng. Khi đường kính cọc tăng, hệ số phân bố tải trọng cũng tăng theo. Điều này chứng tỏ việc tăng đường kính cọc giúp tăng khả năng chịu tải của cọc, từ đó giảm tải trọng truyền xuống nền đất và giảm độ lún của công trình.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc thiết kế móng bè cọc trên nền đất yếu được gia cố bằng cọc xi măng đất. Kết quả nghiên cứu giúp các kỹ sư hiểu rõ hơn về cơ chế làm việc của hệ thống móng bè cọc, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn cho công trình.

3.1. Tiết kiệm chi phí xây dựng

Việc xét đến lớp xi măng đất trong thiết kế giúp giảm tải trọng truyền xuống cọc, từ đó giảm số lượng cọc cần thiết và tiết kiệm chi phí xây dựng. Điều này đặc biệt quan trọng trong các công trình lớn, nơi chi phí xây dựng móng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí dự án.

3.2. Tăng độ ổn định công trình

Nghiên cứu giúp tăng độ ổn định của công trình bằng cách giảm độ lún và tăng khả năng chịu tải của nền móng. Điều này đảm bảo công trình hoạt động ổn định trong suốt thời gian sử dụng, giảm thiểu các rủi ro liên quan đến sự cố kỹ thuật.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÓNG BÈ CỌC VÀ SÀN XI MĂNG ĐẤT 13 1. Quan điểm thiết kế móng bè cọc 13 1. Các thông số điển hình 17 1.

Hệ số phân bố tải trọng αpr 17 1. Hệ số độ lún lớn nhất ξs 17 1. Một số công trình điển hình 18 1. Westend 1 Tower, Frankfurt 18 1.

Messeturm Tower, Frankfurt 22 1. Torhaus der Messe 23 1. Hạn chế của phương án thiết kế móng bè cọc làm việc đồng thời 24 1. Ứng dụng cột xi măng đất trong hố đào sâu 25 2 1.

Phương pháp trộn ướt 25 1. Phương pháp trộn khô 25 1. Phương pháp trộn nông 25 1. Phương pháp trộn trên mặt đất 26 1.

Kết hợp phụt vữa cao áp và phương pháp trộn ướt 26 1. Ứng dụng của cột xi măng đất 26 1. Cách thức bố trí cọc xi măng đất 28 1. Ứng dụng của cột xi măng đất trong hố đào sâu 30 1.

Chuyển vị của tường trong hố đào sâu 30 1. Ứng dụng cột xi măng đất chống chuyển vị hố đào 30 1. Kết luận 35 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH MÓNG BÈ CỌC VÀ CỌC XI MĂNG ĐẤT 36 2.

Các phương pháp phân tích ứng xử trong móng bè cọc 36 2. Các loại tương tác trong móng bè cọc 36 2. Cơ chế làm việc của hệ bè cọc 36 2. Các vấn đề cần quan tâm khi phân tích móng bè cọc 37 2.

Phân loại các phương pháp phân tích 38 2. Các phương pháp tính toán đơn giản 40 2. Phương pháp Poulos - Davis - Randolph (PDR) [36] 40 2. Phương pháp Burland [18] 44 2.

Phương pháp tính gần đúng dựa vào máy tính 45 2. Phương pháp dãy trên nền lò xo (GASP) 45 2. Phương pháp bản trên nền lò xo (GARP) 46 2. Phương pháp Randolph (1983) [21] 47 2.

Phương pháp Clancy & Randolph (1993) [22] 47 3 2. Các phương pháp tính toán chính xác 47 2. Phương pháp phần tử biên (BEM) [41] 47 2. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) 48 2.

Phương pháp kết hợp phần tử hữu hạn và phần tử biên 50 2. Phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp với phần tử lớp 50 2. Ứng dụng Plaxis 3D phân tích bài toán kinh điển 50 2. Thông số đầu vào 51 2.

Kết quả tính toán 52 2. So sánh ứng xử của móng bè cọc giữa các phương pháp khi chịu cùng tải trọng thiết kế 53 2. Phương pháp thiết kế cọc xi măng đất 54 2. Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn gia cố cột xi măng đất Việt Nam [50] 54 2.

Cường độ kháng cắt của nền gia cố 54 2. Phương pháp tính toán theo quan điểm nền tương đương 55 2. Phương pháp tính toán theo quan điểm cột xi măng đất làm việc giống như cọc. Sức chịu tải của cột xi măng đất theo vật liệu làm cọc 56 2.

Sức chịu tải của cột xi măng đất theo đất nền 56 2. Các thông số của cột xi măng đất 56 2. Cường độ nén đơn qu 56 2. Module đàn hồi Eu 57 2.

Thông số đầu vào của phần mềm Plaxis 59 2. Loại vật liệu 59 2. Phân tích ứng suất có hiệu loại vật liệu undrained với thông số có hiệu 60 2. Phân tích ứng suất có hiệu loại vật liệu undrained với thông số không thoát nước 61 2.

Phân tích ứng suất tổng loại vật liệu undrained với thông số không thoát nước 61 2. Mô hình Morh – Coulomb 62 2. Thông số độ cứng của nền: E, ν 62 2. Thông số sức kháng cắt của đất: c, ϕ, ψ 68 2.

Hệ số thấm 69 2. Kết luận 71 CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH HỆ SỐ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG TRÊN NỀN ĐẤT YẾU CÓ GIA CỐ CỌC XI MĂNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỰC TẾ TẠI CẦN THƠ 72 3. Giới thiệu công trình 72 3.

Trình tự thi công và mô tả bài toán 76 3. Trình tự thi công: 76 3. Thông số đầu vào 77 3. Thông số địa chất 77 3.

Thông số sàn xi măng đất 78 3. Thông số cọc BTCT 78 3. Thông số sàn 78 3. Mô phỏng bài toán trong Plaxis 3D 79 3.

Các trường hợp bài toán 79 3. Kết quả phân tích bài toán 80 3. Trường hợp 1 80 3. Trường hợp 2 82 5 3.

Trường hợp 3 84 3. Trường hợp 4 91 3. Trường hợp 5 92 3. Trường hợp 6 95 3.

Trường hợp 7 96 3. Trường hợp 8 97 3. Nhận xét 99 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103 Kết luận 103 Kiến nghị 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 6 MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1: Biến dạng của hai công trình, một theo quan điểm cổ điển, một theo quan điểm cọc tới hạn ( theo Hansbo, 1993 [3]). 14 Hình 1-2: Cọc bố trí làm giảm độ lún của nền ( theo Randolph, 1994 [2]).

14 Hình 1-3: Cọc giảm lún trong vai trò làm giảm lún cục bộ ( theo Tan Y. 15 Hình 1-4: Đường cong quan hệ giữa độ lún và tải trọng tác dụng cho móng bè cọc theo các quan điểm thiết kế ( Poulos , 2001 [4]). 16 Hình 1-5: Westend 1 Tower, Frankfurt. 18 Hình 1-6: Mặt cắt ngang Westend 1 Tower, Frankfurt (a) và mặt bằng móng (b) ( Franke và các cộng sự, 1994).

19 Hình 1-7: So sánh kết quả tính toán. 20 Hình 1-8: Messeturm Tower, Frankfurt. 22 Hình 1-9: Phương án móng bè cọc Messeturm Tower, Frankfurt. 23 Hình 1-10: Ứng dụng của trộn sâu ( theo TCVN 385 : 2006) [9].

26 Hình 1-11: Các ứng dụng của trộn sâu. 27 Hình 1-12: Thí dụ bố trí trụ trộn khô: 1 Dải; 2 Nhóm, 3 Lưới tam giác, 4 Lưới vuông. 28 Hình 1-13: Thí dụ bố trí trụ trùng nhau theo khối. 28 Hình 1-14: Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên mặt đất.

28 Hình 1-15: Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên biển:1 Kiểu khối , 2 Kiểu tường, 3 Kiểu kẻ ô, 4 Kiểu cột, 5 Cột tiếp xúc, 6 Tường tiếp xúc, 7 Kẻ ô tiếp xúc, 8 Khối tiếp xúc. 29 Hình 1-16: Thí dụ bố trí trụ trùng nhau trộn ướt, thứ tự thi công. 29 Hình 1-17: Chuyển vị của tường trong hố đào sâu: so sánh giữa thực tế và tính toán ( theo Chang – Yu Ou, 2006 [11]). 30 Hình 1-18: Mặt cắt ngang hố đào sâu có lớp xi măng đất ( Gaba, 1990 [12]).

31 Hình 1-19: Các dạng gia cố cột xi măng đất trong hố đào sâu a, dạng khối; b, dạng cột; c, dạng tấm. 31 Hình 1-20: Sự gia cường đất nền bên dưới hố đào: a, gia cường toàn bộ khu vực; b, gia cường cục bộ. 32 7 Hình 1-21: Ảnh hưởng của chiều dày lớp cột xi măng đất trong hố đào sâu (theo Wong và các cộng sự. 32 Hình 1-22: Trường hợp đầu tiên, chuyển vị lớn nhất là 361mm.

33 Hình 1-23: Trường hợp thứ hai, chuyển vị lớn nhất là 141mm. 33 Hình 1-24: Trường hợp thứ ba, chuyển vị lớn nhất là 37mm. 34 Hình 1-25: Ứng dụng JGS trong hố đào sâu. 34 Hình 1-26: Cơ chế làm việc của JGS: a, thanh chịu nén; b, bản neo.

35 Hình 2-1: Tương tác trong móng bè cọc ( dựa theo Katzenbach và các cộng sự [16] ). 36 Hình 2-2: Mối quan hệ giữa móng cọc - móng bè - móng bè cọc [17]. 37 Hình 2-3: Mô tả đơn giản về bè cọc đơn vị. 41 Hình 2-4: Quan hệ giữa độ lún và tải trọng.

43 Hình 2-5: Quan điểm của Burland [19]. 44 Hình 2-6: Phương pháp dãy trên nền lò xo theo Poulos (1991) [20]. 46 Hình 2-7: Bài toán móng bè trên nền cọc [51]. 51 Hình 2-8: Hình ảnh biến dạng của kết cấu.

52 Hình 2-9: Biểu đồ so sánh hệ số phân bố tải trọng giữa các phương pháp. 53 Hình 2-10: Biểu đồ so sánh độ lún giữa các phương pháp. 54 Hình 2-11: Quan hệ giữa cương độ chịu cắt và cường độ nén đơn (theo Kawasaki và các cộng sự. 57 Hình 2-12: Mối quan hệ giữa qu và E50 theo Kawasaki (1981) [54].

58 Hình 2-13: Mối quan hệ giữa qu và E50 theo Asano và các cộng sự. 58 Hình 2-14: Cách xác định E và ν. 63 Hình 2-15: Quan hệ giữa E và qc đối với đất cố kết thường, Mayne, P. 64 Hình 2-16: Xác định Eoed từ thí nghiệm nén cố kết.

68 Hình 3-1: Mặt bằng móng cọc tại khu vực thang máy. 72 Hình 3-2: Biểu đồ Nspt và thí nghiệm cắt cánh. 75 Hình 3-3: Mặt bằng bố trí cọc xi măng đất. 77 Hình 3-4: Mô phỏng bài toán trong Plaxis 3D.

79 8 Hình 3-5: a, Trường hợp không có lớp xi măng đất; b, Trường hợp có lớp xi măng đất. 80 Hình 3-6: Biến dạng của nền khi không xét lớp xi măng đất (a) và khi xét lớp xi măng đất (b). 81 Hình 3-7: Lực dọc trong cọc khi không xét lớp xi măng đất. 81 Hình 3-8: Lực dọc trong cọc khi xét lớp xi măng đất.

82 Hình 3-9: Sự phụ thuộc của α vào cường độ lớp JGS, H = 6m. 83 Hình 3-10: Sự phụ thuộc của độ lún S vào cường độ lớp JGS, H = 6m. 83 Hình 3-11: Sự phụ thuộc của P vào cường độ lớp JGS, H = 6m. 84 Hình 3-12: a, Trường hợp lớp xi măng đất dày 4m; b, Trường hợp lớp xi măng đất dày 5m.

85 Hình 3-13: c, Trường hợp lớp xi măng đất dày 6m; d, Trường hợp lớp xi măng đất dày 7m. 86 Hình 3-14: Sự phụ thuộc của α vào chiều dày lớp JGS, qu = 600 kN/m2. 87 Hình 3-15: Sự phụ thuộc của α vào chiều dày lớp JGS, qu = 800 kN/m2. 87 Hình 3-16: Sự phụ thuộc của α vào chiều dày lớp JGS, qu = 1000 kN/m2.

88 Hình 3-17: Sự phụ thuộc của α vào chiều dày lớp JGS, qu = 600, 800, 1000 kN/m2. 88 Hình 3-18: Sự phụ thuộc của S vào chiều dày lớp JGS, qu = 600 kN/m2. 89 Hình 3-19: Sự phụ thuộc của S vào chiều dày lớp JGS, qu = 800 kN/m2. 89 Hình 3-20: Sự phụ thuộc của S vào chiều dày lớp JGS, qu = 1000 kN/m2.

90 Hình 3-21: Sự phụ thuộc của S vào chiều dày lớp JGS, qu = 600, 800, 1000 kN/m2. 90 Hình 3-22: Sự phụ thuộc của α vào chiều dày bè, qu = 1000 kN/m2. 91 Hình 3-23: Sự phụ thuộc của S vào chiều dày bè, qu = 1000 kN/m2. 91 Hình 3-24: a, Trường hợp cọc dài 50m; b, Trường học cọc dài 55m.

92 Hình 3-25: c, Trường hợp cọc dài 60m; d, Trường học cọc dài 65m. 93 Hình 3-26: Sự phụ thuộc của α vào chiều dài cọc, qu = 1000 kN/m2 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Hệ Số Phân Bố Tải Trọng Trong Móng Bè Cọc Trên Nền Gia Cố Cọc Xi Măng Đất là một nghiên cứu chuyên sâu về việc phân tích và đánh giá hệ số phân bố tải trọng trong móng bè cọc khi sử dụng nền gia cố bằng cọc xi măng đất. Tài liệu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cách thức tải trọng được phân bố trên nền đất được gia cố, từ đó giúp các kỹ sư và nhà thiết kế tối ưu hóa hiệu quả của công trình. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai đang tìm hiểu về các giải pháp gia cố nền đất trong xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, nghiên cứu này đi sâu vào việc thiết kế và ứng dụng cọc xi măng đất trong xử lý nền đường. Ngoài ra, <a href="https://vn-document.net/document/luan-van-thac-si-chuyen-nganh-ky-thuat-xay-dung-cong-tr