Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Tồng quan các vấn đề liên quan Chương 3: Đánh giá tình hình sự cố giai đoạn 2014 – 2015 và hiện trạng hệ thống bảo vệ rơ-le Chương 4: Đánh giá độ tin cậy lưới điện áp dụng trên lưới điện TP.HCM Chương 5: Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa mất điện diện rộng do lỗi hệ thống bảo vệ rơ-le Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài Tài liệu tham khảo Phụ lục 7 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 2. LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC TP. Cấu trúc lưới điện Hình 2.1: Khối lượng quản lý của TCT Điện lực Tp. Nguồn điện Nguồn điện cấp cho khu vực Tp.
HCM chủ yếu nhận điện từ cụm các nhà máy thủy/nhiệt điện Phú Mỹ (3.900MW), Cà Mau (1.900MW), Nhơn Trạch (1.200MW), Trị An (400MW) … và nhận điện từ phía Bắc qua 02 mạch đường dây 500kV Bắc – Nam. Lưới điện truyền tải Lưới điện truyền tải cấp điện cho khu vực TP. HCM bao gồm các trạm biến áp và đường dây ở cấp điện áp 500kV, 220kV và 110kV: a. Lưới điện 500kV: - Đường dây 500kV: 8 Các đường dây 500kV bao gồm 02 mạch đường dây 500kV Phú Mỹ - Nhà Bè và 02 mạch đường dây 500kV Pleiku - Đắk Nông - Phú Lâm, Pleiku - Mỹ Phước - Cầu Bông.
- Trạm 500kV: Các trạm 500kV cấp điện chính cho khu vực TP. HCM bao gồm trạm Phú Lâm 1.800MVA; Nhà Bè 1.200MVA; Cầu Bông 1800MVA và Tân Định 1.500MVA, có tổng công suất lắp đặt là 6. Lưới điện 220kV: Nguồn 220kV khu vực TP. HCM nhận điện từ 04 trạm 500/220kV Phú Lâm, Nhà Bè, Tân Định, Cầu Bông và trực tiếp từ các nhà máy điện Phú Mỹ và Nhơn Trạch qua các đường dây 220kV, điển hình như Phú Mỹ - Cát Lái, Nhơn Trạch – Cát Lái, Phú Mỹ - Long Thành – Long Bình.
- Đường dây 220kV: Các đường dây 220kV có tổng chiều dài 100km, tổng công suất truyền tải ước khoảng 12.100MVA, đáp ứng đủ và có dự phòng cao cho phụ tải khu vực TP. - Trạm 220kV: Các trạm 220kV bao gồm: 04 trạm 220/110kV nối cấp từ trạm 500kV Phú Lâm, Nhà Bè, Tân Định, Cầu Bông và 05 trạm 220/110kV do Công ty truyền tải điện 4 quản lý (Bình Chánh, Hóc Môn, Tao Đàn, Cát lái, Thủ Đức); 05 trạm 220/110kV do EVNHCMC quản lý (Củ Chi 2, Hiệp Bình Phước, Bình Tân, Vĩnh Lộc, Công nghệ Cao). Tổng công suất lắp đặt là 7. Ngoài ra trong các chế độ vận hành đặc biệt thì các trạm 220kV có khả năng hỗ trợ cấp nguồn cho lưới điện TP.
HCM và các vùng lân cận là trạm 220kV Trảng Bàng, Long An và Thuận An với tổng công suất lắp đặt 1. Lưới điện 110kV: - Đường dây 110kV: Lưới điện 110kV khu vực TP. HCM sử dụng đường dây nổi trên không hoặc cáp ngầm để phân phối điện năng từ các trạm nguồn 500kV hoặc 220kV đến các trạm trung gian 110/22kV trên địa bàn thành phố. Tổng công suất truyền tải các đường dây 110kV hiện nay ước khoảng 8.500MVA (tương đương 8.085MW), đáp ứng đủ và có độ dự trữ cao đối với phụ tải toàn thành phố.
9 Đường dây nổi 110kV: có tổng chiều dài 656km, sử dụng loại dây nhôm lõi thép (Aluminum Conductor Steel Reinforced – ACSR), có tiết diện 185mm2, 240mm2 và 400mm2. Cáp ngầm 110kV: có tổng chiều dài 52km, sử dụng loại đơn pha cách điện khô XLPE, có vỏ nhôm gợn sóng, tiết diện 800mm2, 1. Hiện nay, để chuẩn hóa và đồng bộ khả năng mang tải trên toàn tuyến dây, EVNHCMC sử dụng dây dẫn có tiết diện 400mm2 hoặc cáp ngầm 1.200mm2 đối với các công trình đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo lưới điện 110kV hiện hữu. - Trạm 110kV: Phụ tải khu vực TP.
HCM chủ yếu nhận điện từ 05 trạm 110/22kV nối cấp từ trạm 220kV và 52 trạm biến áp 110/22kV (do EVNHCMC quản lý); 5 trạm 220/110/22kV (do Tổng công ty Truyền tải điện 4 quản lý) với tổng công suất lắp đặt ước khoảng 6.730MVA (tương đương 6. Ngoài ra, phụ tải của EVNHCMC còn được cung cấp nguồn từ trạm 110kV Thủ Đức Bắc (126MVA) do Tổng công ty Điện lực Miền Nam quản lý. Các trạm 110kV đều nhận nguồn từ ít nhất 02 đường dây 110kV; do đó có độ dự phòng và linh hoạt cao trong vận hành, ngoại trừ một số trạm 110kV lưu động (cấp điện tạm thời) hoặc trạm 110kV do khách hàng đầu tư.2: Hệ thống lưới điện truyền tải khu vực Tp. HCM 11 Về thiết kế điện, cơ bản hiện có 02 loại trạm 110kV trên địa bàn thành phố.
Đó là trạm ngoài trời truyền thống (Air Insulated Switchgear) và trạm cách điện khí SF6 GIS (Gas Insulated Switchgear). Trạm ngoài trời đa số đã vận hành lâu năm, được xây dựng ở các quận, huyện ngoại thành do có chi phí đầu tư thấp, tuy nhiên diện tích chiếm dụng đất lớn. Ngược lại, trạm GIS ngày càng được sử dụng nhiều; đặc biệt trong khu vực nội thành mặc dù chi phí đầu tư tương đối lớn; chủ yếu do các lợi ích thiết thực của trạm như độ tin cậy trong vận hành cao, yêu cầu về bảo trì bảo dưỡng thấp và diện tích đất sử dụng nhỏ.3: Trạm biến áp 220/110kV GIS Hình 2.4: Trạm biến áp 220/110kV AIS 12 Các trạm 110kV sử dụng từ 02 đến 03 máy biến áp có công suất 40MVA hoặc 63MVA. Máy biến áp 110kV là loại ngâm trong dầu có 03 cuộn dây; trong đó cuộn 110kV và 22kV đấu nối kiểu sao được dùng để biến đổi điện áp và truyền tải công suất; riêng cuộn 11kV đấu nối kiểu tam giác đóng vai trò cuộn cân bằng và lọc thành phần sóng hài.
Công suất của cuộn tam giác chỉ khoảng 1/3 công suất của hai cuộn còn lại. Mỗi máy biến áp đều có bộ điều chỉnh 19 nấc dưới tải OLTC (On-load Tap Changer) để thực hiện điều khiển điện áp phía đầu ra trung thế 22kV (tăng/giảm) thông qua điều chỉnh nấc phân áp phía cuộn cao thế 110kV. Tùy vào tính toán cụ thể trong quá trình thiết kế xây dựng trạm, phần thanh cái 22kV có thể có các giàn tụ bù tương ứng (1 giàn/1 phân đoạn thanh cái). Các giàn tụ bù tĩnh 3 pha đấu kiểu sao, mỗi pha được ghép nối từ nhiều hộc tụ đơn lẻ.
Dung lượng giàn tự thường được chọn trong giả thuyết để nâng hệ số công suất cos từ 0. Lưới điện phân phối Vào tháng 4/2017, EVNHCMC đã hoàn tất việc nâng cấp điện áp lưới trung thế từ 15kV lên 22kV (sớm hơn 3 năm so với kế hoạch đề ra là năm 2020) - Lưới trung thế: + 52 trạm ngắt 22kV; + 680 tuyến trung thế 22kV (gồm các phát tuyến xuất phát từ trạm trung gian và trạm ngắt) với tổng chiều dài dây nổi là 4.263km và cáp ngầm là 2. - Lưới hạ thế: với tổng chiều dài 12.626 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 12.156 MVA cung cấp điện cho 2.326 khách hàng. Phương thức vận hành Dòng ngắn mạch khu vực Tp.
HCM có xu hướng ngày càng tăng cao do đặc thù kết cấu lưới điện và mật độ phụ tải dày đặc; đặc biệt xảy ra ở lưới điện trung thế 22kV. Do đó, mặc dù được quy hoạch và thiết kế kết vòng khép kín nhưng ở chế độ bình thường, lưới điện 110kV Tp. HCM vận hành ở chế độ hở; dẫn đến hình thành nên các đảo lưới độc lập, trong đó một trạm nguồn 500kV hoặc 220kV sẽ chịu trách nhiệm cấp điện chính cho một số trạm 110kV. Dựa theo cấu trúc hiện hữu, lưới điện 110kV Tp.
HCM được chia thành 12 đảo độc lập theo bảng sau đây: 13 Bảng 2.1: Danh sách các đảo lưới điện 110kV Tp. HCM STT Đảo lưới điện Trạm 110kV nhận điện Trạm 110kV Chợ Lớn, Bình Trị Đông, Bình Phú, 1 Trạm 500kV Phú Lâm Tân Tạo, Lê Minh Xuân, Tân Túc và trạm Pouyen (trạm khách hàng) Trạm 110kV Nam Sài Gòn 1, Việt Thành, Phú Mỹ Hưng A, Tân Thuận, An Nghĩa, Cần Giờ, Bến 2 Trạm 500kV Nhà Bè Thành và trạm NMĐ Hiệp Phước (trạm khách hàng) 3 Trạm 500kV Cầu Bông Trạm 110kV Phú Hòa Đông và Tân Quy Trạm 220kV Bình Trạm 110kV Phú Định, Chánh Hưng và Nam Sài 4 Chánh Gòn 2 Trạm 110kV Tân Bình 1, Gò Vấp 1, Tân Hiệp, 5 Trạm 220kV Hóc Môn Đông Thạnh và trạm lưu động Bà Điểm. Trạm 110kV Đa Kao, Thị Nghè, Bến Thành, Hùng 6 Trạm 220kV Tao Đàn Vương, Hòa Hưng, Trường Đua. Trạm 110kV Thủ Đức Đông, Tăng Nhơn Phú, Intel 7 Trạm 220kV Cát Lái và Sao Mai (trạm khách hàng) Trạm 110kV Thanh Đa, Tân Sơn Nhất, Xa Lộ, An 8 Trạm 220kV Thủ Đức Khánh, Linh Trung 1, Linh Trung 2, Thảo Điền và trạm Vikimco (trạm khách hàng) 9 Trạm 220kV Củ Chi 2 Trạm 110kV Bàu Đưng và Củ Chi Trạm 220kV Hiệp Bình 10 Trạm 110kV Hỏa Xa, Thạnh Lộc, Bình Triệu Phước 11 Trạm 220kV Bình Tân Trạm 110kV Tân Bình 2, Tân Bình 3 và Bà Quẹo 12 Trạm 220kV Vĩnh Lộc Trạm 110kV Vĩnh Lộc nối cấp 14 Sơ đồ địa dư lưới điện của một đảo điển hình (trạm 500kV Phú Lâm) được thể hiện tại Hình 2.5: Đảo lưới trạm 500kV Phú Lâm Ngoài ra, ở chế độ vận hành bình thường lưới điện 110kV phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng điện năng; cụ thể là dải điện áp dao động không vượt quá +5% so với điện áp danh định (tương ứng với mức điện áp là 105kV – 115kV) theo quy định tại Thông tư 39 và Thông tư 25 của Bộ Công Thương.
Phụ tải khu vực Tp. HCM Tính đến năm 2018, công suất tiêu thụ cực đại đạt 4.139MW và chiếm khoảng 60% tổng công suất lắp đặt của trạm 110kV, 46% công suất truyền tải của các đường dây 110kV. Nhìn chung, lưới điện 110kV thành phố có độ dữ trự cao (40% đối với trạm biến áp và 54% đối với đường dây tải điện) nên hoàn toàn đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của khách hàng cũng như đảm bảo sự linh hoạt, ổn định và tin cậy trong vận hành. Dự báo tăng trưởng phụ tải toàn thành phố đến năm 2020 đạt 4.600MW và năm 2025 đạt 5.
Đồ thị tăng trưởng công suất tiêu thụ của phụ tải Tp. HCM được biểu diễn tại Hình 2.6: Đồ thị công suất phụ tải cực đại qua các năm Biểu đồ phụ tải (Load Profile) được phân chia theo 02 ngày điển hình: ngày làm việc (thứ 2 đến thứ 6) và ngày cuối tuần (thứ 7, chủ nhật), lần lượt thể hiện trong Hình 2.8: 4000 Pmax trong ngày 3500 3000 2500 2000 1500 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Hình 2.