BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- PHẠM QUỐC KHANG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NGOÀI LĨNH VỰC KINH DOANH NÒNG CỐT CỦA TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC – NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM Chuyên ngành : Chính sách công Mã số : 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THÀNH TỰ ANH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tác giả luận văn Phạm Quốc Khang ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận văn này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị kiến thức và nhiệt tình hỗ trợ mọi mặt cho tôi trong thời gian hai năm học vừa qua, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo Vũ Thành Tự Anh đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi hoàn thành Luận văn này. Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, rất nhiều góp ý sâu sắc của thầy Nguyễn Xuân Thành, thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn, cô Đinh Vũ Trang Ngân để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Qua đây tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Bộ phận Thư viện, Bộ phận Phòng Lab và các anh chị đang công tác tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học và nghiên cứu tại chương trình.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và toàn thể các thành viên Lớp thạc sỹ Chính sách công khóa 05 đã luôn động viên và ủng hộ tôi trong thời gian qua. Do hạn chế về mặt thời gian, năng lực thực hiện mà luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp, chia sẻ của Quý Thầy, Cô; các Anh/Chị và các bạn quan tâm đến chủ đề này để Luận văn được hoàn thiện. iii TÓM TẮT Đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt trở thành vấn đề chính sách được Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm.
Việc thoái vốn của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trở thành nhiệm vụ quan trọng nhằm tái cơ cấu DNNN và tái cấu trúc nền kinh tế. Năm 2012, giá trị đầu tư ngoài lĩnh vực nòng cốt của các tập đoàn, tổng công ty là 22.300 tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức gần 24.000 tỷ đồng của năm 2011. Trong đó, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là tập đoàn có giá trị đầu tư ngoài lĩnh vực nòng cốt lớn nhất, với giá trị 6. Đáng tiếc là cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về hoạt động đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước.
Luận văn này nghiên cứu tình huống PVN nhằm tìm lời giải đáp cho các nguyên nhân dẫn đến hoạt động đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của PVN, và tác động của nó đến các chủ thể (PVN, Nhà nước, thị trường). Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị chính sách đối với Nhà nước. Qua phân tích, luận văn chỉ ra hai nhóm nguyên nhân hình thành động cơ đầu tư ngoài ngành của PVN. Thứ nhất, nguyên nhân từ bên trong, do PVN có nguồn lực lớn từ lợi nhuận giữ lại để tiến hành đầu tư.
Thêm vào đó, do vấn đề ủy quyền - thừa hành, thông qua đầu tư đa ngành nhằm khẳng định vị thế chủ đạo của tập đoàn, gia tăng sự ủng hộ chính trị và thu lợi ích kinh tế cho lãnh đạo các công ty. Các công ty con dễ dàng vay nợ, thuận lợi trong tiếp cận đất đai nên có động cơ đầu tư vào bất động sản để tìm kiếm lợi nhuận cao. Thứ hai, nguyên nhân từ bên ngoài, PVN có tiền đề pháp lý thông thoáng cho việc đầu tư đa ngành ngay từ Quyết định 91/Ttg năm 1994 và trong Điều lệ Tổ chức và hoạt động của PVN. Hiệu lực quản lý, cơ chế giám sát lỏng lẻo là môi trường thuận lợi hậu thuẫn cho PVN tiến hành đầu tư ngoài lĩnh vực nòng cốt.
Yếu tố quan trọng khác nữa là tính chất thời điểm, sự nở rộ đầu tư của PVN bắt nguồn từ sự bùng nổ của thị trường chứng khoán, bất động sản; tạo ra lực hút hấp dẫn đối với PVN. Tác động của hoạt động đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt đối với các chủ thể là rất rõ ràng. Đối với PVN, tập đoàn không thể thực hiện giám sát đối với toàn bộ hoạt động đầu tư ngoài lĩnh vực nòng cốt do cơ chế đầu tư chồng chéo, nhiều tầng nấc; sự uy tín, hình ảnh của iv tập đoàn bị giảm sút; hiệu quả tài chính của đầu tư rất thấp, thậm chí thua lỗ gây tổn thất vốn cho tập đoàn. Đối với Nhà nước, vốn đầu tư của nhà nước bị dàn trải, không đến được ngành cần ưu tiên phát triển; đồng thời hoạt động này còn đi ngược lại chủ trương khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh của Nhà nước; tạo ra cơ cấu sở hữu chồng chéo trong lĩnh vực bất động sản gây ra sự phức tạp trong quản lý, và giải quyết nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
Mặc dù đầu tư đa ngành ngay từ đầu được nhà nước cho phép, nhưng bây giờ cũng chính nhà nước phải đóng vai trò người đi sửa chữa thất bại thị trường từ hoạt động đầu tư đa ngành này của các tập đoàn. Đối với thị trường, nó phá vỡ cạnh tranh, tạo rào cản đối với sự phát triển của khu vực tư nhân; góp phần gây ra sự mất cân bằng cung cầu trên thị trường bất động sản. Từ những phân tích trên, tác giả đề xuất một số khuyến nghị chính sách. Đầu tiên, tiếp tục hoàn thành đúng lộ trình thoái vốn đối với các khoản đầu tư ngoài lĩnh vực nòng cốt.
Song song với quá trình này cần hoàn thiện thể chế và khung pháp lý đối với tập đoàn, tổng công ty nhà nước, để chúng hoạt động theo đúng bản chất doanh nghiệp, tuân theo cơ chế thị trường. Nhà nước nên tiếp tục giảm tỷ lệ lợi nhuận giữ lại từ “tiền lãi nước chủ nhà”; xóa bỏ tín dụng chỉ định hoặc bảo lãnh ngầm cho các tập đoàn; xóa bỏ phân biệt đối xử giữa tập đoàn với doanh nghiệp thông thường. Từ khóa: đầu tư, ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC.
v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ. x DANH MỤC PHỤ LỤC.
xi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Bối cảnh nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc nghiên cứu. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH.
Lý thuyết về đầu tư đa ngành. Khái niệm đầu tư đa ngành. Phân loại hoạt động đầu tư đa ngành. Nguyên nhân các doanh nghiệp tiến hành đầu tư đa ngành.
Nguyên nhân từ bên trong doanh nghiệp. Nguyên nhân từ bên ngoài doanh nghiệp. Tác động kinh tế của hoạt động đầu tư đa ngành. Tổng quan các nghiên cứu trước.
10 CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ NGOÀI LĨNH VỰC KINH DOANH NÒNG CỐT CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM. Tổng quan về PVN. Quá trình phát triển. Ngành nghề kinh doanh nòng cốt của PVN.
Kết quả hoạt động của PVN. Cấu trúc đầu tư đa ngành của PVN. Nguyên nhân PVN tiến hành đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt. Nguyên nhân từ phía PVN.
Nguyên nhân từ kinh tế vĩ mô và thể chế. Tác động của hoạt động đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của PVN. Đối với PVN. Đối với Nhà nước.
Đối với thị trường. 34 CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách. Những hạn chế của nghiên cứu.
39 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính BĐS Bất động sản CIEM Central Institute for Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Economic Management ương CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước EVN Electricity Vietnam Tập đoàn Điện lực Việt Nam LVKDNC Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt MTV Một thành viên N/a Not available Không có thông tin Oceanbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương PTSC Petrovietnam Technical Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Services Corporation Dầu khí PVC Petrovietnam Construction Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Việt Nam Joint Stock Corporation PVC-SG Công ty Xây lắp Dầu khí Sài gòn PV Gas Petrovietnam Gas Tổng công ty Khí Việt Nam PVFC Petrovietnam Finance Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Corporation Việt Nam PVI Công ty cổ phần PVI PVL Công ty cổ phần Địa ốc Dầu khí PVN Petrovietnam Tập đoàn Dầu khí Việt Nam TCT Tổng công ty viii TĐKTNN Tập đoàn kinh tế nhà nước TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTCK Thị trường chứng khoán Vinashin Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Tình hình đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của TCT, TĐKTNN. 2 Bảng 3-1: Cơ cấu sở hữu và đầu tư ngoài ngành của PVN. 14 Bảng 3-2: Sơ lược về hoạt động của các công ty con PVN nắm cổ phần chi phối tại thời điểm 31/12/2012.
16 Bảng 3-3: Giá trị vốn góp của PVC vào các công ty trong lĩnh vực Xây dựng, Bất động sản. 18 Bảng 3-4: Quy mô đầu tư ngoài lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của một số tập đoàn. 19 Bảng 3-5: Nguồn vốn ủy thác tại PVFC vào thời điểm 31/12 từ 2008 - 2012. 20 Bảng 3-6: Kết quả phân tích Dupont 4 công ty PVFC, PVC, PVI, PTSC.
25 x DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 3-1: Thời điểm cổ phần hóa một số công ty con của PVN. 22 Hình 3-2: Tình hình dư nợ tín dụng của một số công ty con của PVN .