CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .1 Lý do chọn đề tài .2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu .3 Bộ hấp thụ dao đông thụ động dạng khối lượng (TMD) .5 Lịch sử nghiên cứu .6 Những công trình đã được ứng dụng Tuned mass damper .2 Trump World Tower, New York .3 Crystal Tower, Japan: hai TMD .4 John Hancock Tower, Boston .5 Citicorp Tower, New York City. 12 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ KẾT CẤU NHIỀU BẬC TỰ DO .1 Chuyển động của kết cấu MDOF .1 Phương trình vi phân chuyển động. 15 CHƯƠNG 3 TUNED MASS DAMPER (TMD) VỚI HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO. 16 vi Luan van A.1 Chuyển động của kết cấu MDOF với TMD.1 Phương trình vi phân chuyển động .2 Newmark’s method với Tuned mass damper .2 Phương trình dao động của hệ.
20 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. THỰC HIỆN TÍNH TOÁN VỚI LÝ THUYẾT 1 .1 Dao động công trình không có TMD .2 Xác định vị trí đặt TMD .3 Dao động công trình với TMD. TÍNH TOÁN VỚI LÝ THUYẾT 2. SO SÁNH KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN DAO ĐỘNG CÔNG TRÌNH CỦA TMD ĐỐI VÓI HAI LÝ THUYẾT.
THỰC HIỆN TÍNH TOÁN VỚI CÁC TẢI ĐỘNG ĐẤT KHÁC NHAU. 42 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 vii Luan van DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Đài Bắc 101 vơi Tuned mass damper (TMD) .2: TMD với tòa nhà Trump World Tower .3: TMD với tòa nhà Crystal Tower .4: TMD với tòa nhà John Hancock Tower .5: TMD với tòa nhà Citicorp Tower .1: Hệ kết cấu MDOF .1: Hệ kết cấu MDOF với TMD .2: Hệ kết cấu MDOF với TMD .1: Chuyển vị đỉnh công trình với tỷ số cản khác nhau .2: Chuyển vị đỉnh công trình với tỷ số cản khác nhau .3: So sánh chuyển vị đỉnh công trình với tỷ số cản khác nhau .4: Biểu đồ phân bố phần trăm thay đổi chuyển vị đỉnh công trình với tỷ số khối lượng khác nhau .5: Biểu đồ phần trăm thay đổi chuyển vị đỉnh công trình với cùng tỷ số cản .6: Biên độ dao động từng tầng với cùng tỷ số cản và tỷ số khối lượng .7: Biên độ dao động từng tầng với cùng tỷ số cản và tỷ số khối lượng .8: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 1%, tỷ số khối lượng 1% .9: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 1%, tỷ số khối lượng 5% .10: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 1%, tỷ số khối lượng 10% .11: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 2%, tỷ số khối lượng 1% .12: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 2%, tỷ số khối lượng 5%.
34 viii Luan van Hình 4.13: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 2%, tỷ số khối lượng 10% .14: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 5%, tỷ số khối lượng 1% .15: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 5%, tỷ số khối lượng 5% .16: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 5%, tỷ số khối lượng 7% .17: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 5%, tỷ số khối lượng 10% .18: Chuyển vị đỉnh công trình với tỷ số cản khác nhau .19: So sánh chuyển vị đỉnh công trình với tỷ số cản khác nhau .20: So sánh chuyển vị đỉnh công trình u=0.21: So sánh chuyển vị đỉnh công trình u=0.22: So sánh chuyển vị đỉnh công trình u=0.23: Gia tốc động đất Kobe 1995 .24: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 2%, tỷ số khối lượng 1% tải động đất Kobe 1995.25: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 2%, tỷ số khối lượng 15% tải động đất Kobe 1995.26: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 5%, tỷ số khối lượng 1% tải động đất Kobe 1995.27: Biểu đồ chuyển vị với tỷ số cản 5%, tỷ số khối lượng 15% tải động đất Kobe 1995. 44 ix Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Khối lượng và độ cứng của kết cấu .2: Chuyển vị đỉnh của công trình khi không có TMD .3: Chuyển vị đỉnh công trình khi đặt TMD ở vị trí tầng khác nhau với 0.4: Chuyển vị đỉnh công trình khi thay đổi tỷ số khối lượng của TMD .5: Phần trăm thay đổi chuyển vị đỉnh công trình .6: Chuyển vị công trình với tầng khác nhau .7: Khối lượng và độ cứng của kết cấu .8: Chuyển vị đỉnh của công trình khi không có TMD .9: Chuyển vị đỉnh công trình khi thay đổi tỷ số khối lượng của TMD .10: So sánh chuyển vị công trình đối với hai nhóm lý thuyết. 40 x Luan van DANH MỤC KÝ HIỆU MDOF Hệ nhiều bậc tự do (Muttiple degree of freedom system) SDOF Hệ một bậc tự do (Singgle degree of freedom system) TMD Bộ hấp thụ thụ động dạng khối lượng (Tuned mass damper) Mt Khối lượng của TMD M Khối lượng của hệ kết cấu chính Ct Ma trận cản TMD C Ma trận cản của kết cấu chính Kt Ma trận độ cứng của TMD K Ma trận độ cứng của kết cấu m Khối lượng của SDOF c Độ cản của SDOF k Độ cứng của SDOF Tỷ số khối lượng f Tỷ số tần số tự nhiên t Tỷ số cản u , u, u : Lần lượt là vec-tơ gia tốc, véc-tơ vận tốc và véc-tơ chuyển vị của hệ kết cấu ug Véc-tơ gia tốc nền đất Là dạng dao động riêng của kết cấu Là tần số dao động tự nhiên của kết cấu xi Luan van F Véc-tơ lực kích động Fi+1 Véc-tơ lực kích động tại bước thời gian thứ i t Thời gian t Bước thời gian , Thông số trong phương pháp Newmarks xii Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài Nhằm hạn chế tác động của tải trọng động đất lên công trình xây dựng và đảm bảo tính an toàn của công trình thì đã có nhiều phương pháp nghiên cứu tính toán khác nhau. Trong đó, người ta đã nêu ra ý tưởng là gắn thêm vào công trình các bộ hấp thụ năng lượng khi công trình chịu tải trọng ngoài.
Bộ hấp thụ thụ động dạng khối lượng (Tuned mass dampers- TMD) là một dạng đã và đang được nghiên cứu tính toán áp dụng vào thực tế. Hiện tại ở Việt Nam đã có khá nhiều tòa nhà cao tầng được xây dựng trên khắp cả nước và con số này không ngừng gia tăng đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh…nhằm để giảm áp lực về việc gia tăng dân số với quỹ đất hạn hẹp. Nhằm để giảm bớt áp lực từ trọng lượng bản thân của công trình cao tầng lên nền đất, thì kết cấu của của công trình xây dựng làm tương đối nhẹ và linh hoạt. Dẫn đến công trình dể bị rung động nhiều hơn và chuyển vị của công trình lớn bởi tải trọng bên ngoài tác động vào như tải gió, tải động đất.
Làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cũng như cuộc sống của những người sống bên trong công trình. Nếu năng lượng áp đặt cho kết cấu bởi gió và tải động đất là tiêu tan hoàn toàn theo cách nào đó thì kết cấu sẽ rung động ít hơn. Mỗi kết cấu tự nhiên giải phóng một số năng lượng thông qua các cơ chế khác nhau. Trong kết cấu hiện đại, tổng độ giảm xấp xỉ 5%.
Các phương pháp kiểm soát rung động khác nhau bao gồm thụ động, tích cực, bán chủ động, lai. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc lựa chọn một loại thiết bị kiểm soát rung động đặc biệt là hiệu quả, tính chặt chẽ và trọng lượng, chi phí vốn, chi phí vận hành, các yêu cầu bảo trì và an toàn. Một bộ giảm chấn khối lượng (TMD) là một hệ thống giảm chấn thụ động sử dụng một khối lượng thứ cấp gắn với một kết cấu chính thông thường thông qua spring và dashpot để giảm phản ứng động của kết cấu. Nó được sử dụng rộng rãi để 1 Luan van kiểm soát rung động trong các hệ thống cơ khí.
Hiện nay, một lý thuyết về TMD đã được thông qua để giảm rung động của các tòa nhà cao tầng và các công trình xây dựng dân dụng khác. Hệ thống khối thứ cấp được thiết kế để có tần số tự nhiên, phụ thuộc vào khối lượng và độ cứng của nó, được điều chỉnh theo khối lượng của kết cấu chính. Khi mà tần số đặc biệt của kết cấu được kích thích TMD sẽ cộng hưởng ra khỏi giai đoạn với chuyển động cơ cấu và giảm phản ứng của nó. Sau đó, lượng năng lượng dư thừa được xây dựng trong kết cấu có thể được chuyển thành khối lượng thứ yếu và bị tiêu tan bởi dashpot do chuyển động tương đối giữa chúng trong một thời gian sau đó.
Khối lượng của hệ thống thứ cấp dao động từ 0.25% – 1% khối lượng kết cấu. Một trận động đất thì có nhiều tần số khác nhau. Một bộ giảm chấn khối lượng TMD (tuned mass damper) được gắn thêm vào kết cấu để làm giảm biên độ dao động của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng động, trọng tâm là tải trọng động đất El Centro 1940, tải động đất Kobe 1995.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đối tượng được nghiên cứu là kết cấu khung phẳng - 2D có xét đến bộ làm giảm khối lượng dao động TMD. Thực hiện tích toán mô phỏng bằng phần mềm Matlab.
Khảo sát khả năng điều khiển của TMD với ảnh hưởng của tỷ số khối lượng và tỷ số cản đến công trình.3 Bộ hấp thụ dao đông thụ động dạng khối lượng (TMD) Thiết bị giảm chấn TMD (Tuned – Mass – Damper) là thiết bị giảm chấn thụ động, bằng chuyển động tương đối của khối lượng bản thân so với hệ chính, TMD có hiệu quả trong việc làm tiêu tán năng lượng dao động của hệ chính. Bộ giảm chấn khối lượng điều chỉnh là một thiết bị hấp thụ năng lượng thụ động bao gồm khối lượng, lò xo và bộ giảm chấn nhớt được gắn vào một hệ thống kết cấu. 2 Luan van Biên độ dao động cực đại của hệ kết cấu có thể được hạ xuống nếu tần số của bộ giảm chấn được điều chỉnh phù hợp. Nguyên lý hoạt động của TMD là dựa vào khối lượng bản thân để tạo ra chuyển động tương đối với hệ kết cấu chính, từ đó làm tiêu tán năng lượng dao động của hệ kết cấu chính.
Do đó, khi sử dụng TMD không làm thay đổi những tính chất cơ học của kết cấu. Bộ giảm chấn khối lượng điều chỉnh (TMD) có thể được mô tả bằng ba tham số: Tỷ số khối lượng: tỷ số khối lượng của bộ giảm chấn với khối lượng của hệ kết cấu tại vị trí đặt TMD. Đây là điểm khá mới trong lý thuyết tính toán được áp dụng.