Luận văn: Phân tích đa tiêu chí hỗ trợ QL Tài nguyên nước (ĐH Quốc Gia HN)

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phương pháp phân tích đa tiêu chí hỗ trợ quyết định quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia - Hàn.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: Đặt vấn đề

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Thực tiễn áp dụng

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Tại Việt Nam

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT, CÔNG NGHỆ & CÔNG CỤ PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN

2.1. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

2.2. Các nguyên tắc, nội dung

2.3. Hệ hỗ trợ ra quyết định

2.4. Người ra quyết định và quá trình ra quyết định

2.5. Các thành phần của hệ hỗ trợ ra quyết định

2.6. Hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí (MCDA)

2.6.1. Một số khái niệm thông thường

2.6.2. Cấu trúc bài toán MCDA

2.6.3. Phân loại bài toán MCDA

2.6.4. Các phương pháp của MCDA

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH MCDA CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC

3.1. Cơ sở lý thuyết MCDA áp dụng cho bài toán

3.2. Tạo lập ma trận phân tích

3.3. Chuẩn hóa ma trận phân tích

3.4. Mô hình hóa hàm giá trị

3.5. Các quy tắc ra quyết định

3.5.1. Phương pháp ELECTRE III

3.5.2. Phương pháp PROMETHEE II

3.5.3. Phương pháp ELECTRE III dựa trên cách tiếp cận SMAA III

3.6. Không gian trọng số và cách tiếp cận ngược

3.6.1. Các phương pháp mô tả

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƢƠNG 4: THỬ NGHIỆM ÁP DỤNG CHO QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƢỚC LƢU VỰC SÔNG VU GIA - HÀN

4.1. Nhu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia – Hàn phục vụ phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng

4.1.1. Áp lực trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước do biến đổi khí hậu

4.1.2. Áp lực trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước từ kế hoạch phát triển hệ thống đập thuỷ điện thượng nguồn

4.1.3. Áp lực trong quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên từ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

4.2. Xác định giải pháp đáp ứng biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển bền vững

4.2.1. Xác định các giải pháp

4.2.2. Xác định các tiêu chí

4.2.3. Xếp hạng các giải pháp

4.3. Xác định giải pháp quản lý đập Đakmi 4

4.3.1. Xác định các giải pháp

4.3.2. Xác định các tiêu chí

4.3.3. Xếp hạng các giải pháp

4.4. Đánh giá kết quả xếp hạng của các phương pháp MCDA

KẾT LUẬN & HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các giải pháp chiến lược ứng phó đảm bảo nguồn nước

Các tiêu chí đánh giá giải pháp ứng phó đảm bảo nguồn nước

Báo cáo trình bày và gửi đăng trong tuyển tập của Hội nghị khoa học thủy khí toàn quốc năm 2010

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phân Tích Đa Tiêu Chí QL Tài Nguyên Nước

Tài nguyên nước đóng vai trò sống còn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Quản lý tài nguyên nước hiệu quả là một thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng nhu cầu sử dụng. Phân tích đa tiêu chí quản lý tài nguyên nước (MCDA) là một phương pháp tiếp cận toàn diện, xem xét đồng thời nhiều yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường và kỹ thuật để đưa ra các quyết định tối ưu. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) nhấn mạnh sự kết hợp giữa sử dụng và bảo vệ, giữa khai thác và phát triển bền vững. Việc ra quyết định trong IWRM đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa các hoạt động tại lưu vực và ảnh hưởng của chúng đến nguồn nước. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) đóng vai trò quan trọng trong việc lượng hóa ảnh hưởng của các can thiệp quản lý đến các nguồn nước.

1.1. Tầm Quan Trọng của Phân Tích Đa Tiêu Chí trong QLTN Nước

Phân tích đa tiêu chí là cần thiết vì các quyết định quản lý tài nguyên nước thường liên quan đến nhiều mục tiêu xung đột. Ví dụ, việc xây dựng một đập thủy điện có thể cung cấp năng lượng và kiểm soát lũ lụt, nhưng cũng có thể gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường và đời sống của người dân địa phương. MCDA cho phép đánh giá và so sánh các lựa chọn khác nhau dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định cân bằng và bền vững. Theo Trương Vân Khánh trong luận văn thạc sĩ của mình, việc tìm ra một hệ hỗ trợ ra quyết định có khả năng lượng hóa ảnh hưởng các can thiệp quản lý trong quá trình phát triển đến các nguồn nước là rất cần thiết.

1.2. Quản Lý Tổng Hợp Tài Nguyên Nước Tiếp Cận Toàn Diện

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) là một quá trình đẩy mạnh phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan để tối đa hóa lợi ích kinh tế xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu. IWRM đòi hỏi sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ chính phủ, doanh nghiệp đến cộng đồng địa phương. Nó cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa các ngành khác nhau, như nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.

II. Thách Thức Trong QL Tài Nguyên Nước Tại Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú, nhưng phân bố không đều theo không gian và thời gian. Sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn lên nguồn nước, dẫn đến các vấn đề như thiếu nước, ô nhiễm nước và tranh chấp sử dụng nước. Biến đổi khí hậu cũng làm gia tăng các thách thức này, gây ra hạn hán, lũ lụt và xâm nhập mặn. Theo luận văn thạc sĩ của Trương Vân Khánh, nước ta là nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với hệ thống sông ngòi chằng chịt. Phân bố nguồn tài nguyên nước không đều theo cả không gian và thời gian.

2.1. Áp Lực Từ Phát Triển Kinh Tế Và Biến Đổi Khí Hậu

Sự gia tăng dân số và phát triển công nghiệp đã làm tăng nhu cầu sử dụng nước, trong khi biến đổi khí hậu làm giảm lượng nước sẵn có. Các hoạt động nông nghiệp sử dụng nhiều nước và phân bón hóa học cũng gây ô nhiễm nguồn nước. Xâm nhập mặn là một vấn đề nghiêm trọng ở các vùng ven biển, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt.

2.2. Quản Lý Tài Nguyên Nước Lưu Vực Sông Bài Toán Khó

Việc quản lý tài nguyên nước lưu vực sông là một bài toán phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều địa phương và ngành khác nhau. Các hoạt động khai thác và sử dụng nước ở thượng nguồn có thể ảnh hưởng đến nguồn nước ở hạ nguồn, gây ra tranh chấp và xung đột. Cần có các quy định và cơ chế rõ ràng để giải quyết các tranh chấp này và đảm bảo sử dụng nước công bằng và hiệu quả.

III. Phương Pháp MCDA Giải Pháp Quản Lý Tài Nguyên Nước

Phân tích đa tiêu chí cung cấp một khuôn khổ có cấu trúc để đánh giá các giải pháp quản lý tài nguyên nước dựa trên nhiều tiêu chí. Các phương pháp MCDA như ELECTRE, PROMETHEEAHP có thể được sử dụng để xếp hạng các lựa chọn khác nhau dựa trên các ưu tiên của các bên liên quan. Việc sử dụng MCDA giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình ra quyết định. Như đã đề cập trong luận văn gốc, MCDA tương đối phổ biến đối với các nhà khoa học khi mô hình hóa các vấn đề thế giới thực thành một vài nguyên tắc logic theo thứ tự để miêu tả và giải thích vấn đề đó, thậm chí cả dự báo các sự kiện trong tương lai.

3.1. Các Bước Thực Hiện Phân Tích Đa Tiêu Chí Chi Tiết

Quá trình MCDA thường bao gồm các bước sau: (1) Xác định các mục tiêu và tiêu chí đánh giá. (2) Xác định các lựa chọn quản lý. (3) Đánh giá hiệu quả của các lựa chọn dựa trên các tiêu chí. (4) Gán trọng số cho các tiêu chí. (5) Tổng hợp các đánh giá và trọng số để xếp hạng các lựa chọn. (6) Phân tích độ nhạy để kiểm tra tính ổn định của kết quả.

3.2. So Sánh Các Phương Pháp ELECTRE PROMETHEE và AHP

Các phương pháp ELECTRE, PROMETHEE và AHP có các ưu điểm và nhược điểm khác nhau. ELECTRE phù hợp với các bài toán có nhiều tiêu chí xung đột và không có thông tin đầy đủ. PROMETHEE dễ sử dụng và cung cấp kết quả trực quan. AHP cho phép đánh giá các tiêu chí một cách hệ thống và nhất quán. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của bài toán và ưu tiên của người ra quyết định.

IV. Ứng Dụng MCDA Trong Quản Lý Tài Nguyên Nước Vu Gia Hàn

Lưu vực sông Vu Gia-Hàn đang đối mặt với nhiều thách thức về tài nguyên nước, bao gồm biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện và gia tăng nhu cầu sử dụng nước. MCDA có thể được sử dụng để đánh giá các giải pháp quản lý tài nguyên nước khác nhau, như xây dựng hồ chứa, điều tiết dòng chảy và sử dụng nước tiết kiệm. Việc áp dụng MCDA giúp đưa ra các quyết định sáng suốt và đảm bảo sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước quan trọng này. Theo tài liệu, nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Vũ Gia - Hàn là một vấn đề bức thiết cần được triển khai một cách hệ thống, đảm bảo tính khoa học và phát triển bền vững.

4.1. Xác Định Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Hiệu Quả

Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu có thể bao gồm xây dựng các công trình phòng chống lũ lụt, điều chỉnh lịch thời vụ và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. MCDA có thể giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp này dựa trên các tiêu chí như chi phí, hiệu quả giảm thiểu rủi ro và tác động môi trường.

4.2. Quản Lý Đập Thủy Điện Đakmi 4 Tìm Kiếm Giải Pháp Tối Ưu

Việc vận hành đập thủy điện Đakmi 4 có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và chất lượng nước ở hạ nguồn. MCDA có thể giúp đánh giá các phương án vận hành khác nhau dựa trên các tiêu chí như sản lượng điện, cung cấp nước và tác động môi trường.

V. SMAA Giải Pháp Ra Quyết Định Trong Điều Kiện Không Chắc Chắn

Trong thực tế, thông tin về các tiêu chí và trọng số có thể không chính xác hoặc không đầy đủ. Phương pháp SMAA (Stochastic Multicriteria Acceptability Analysis) cho phép ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn bằng cách sử dụng các phân bố xác suất để mô tả các giá trị tiêu chí và trọng số. SMAA cung cấp các chỉ số chấp nhận thứ hạng, chỉ số khai thác cặp lựa chọn và véc tơ trọng số trung tâm, giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về các rủi ro và cơ hội liên quan đến các lựa chọn khác nhau. SMAA (Stochastic Multicriteria Acceptability Analysis) là một trong những kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí cho bài toán có nhiều người ra quyết định dựa trên việc khai thác không gian trọng số.

5.1. Phân Tích Không Gian Trọng Số Hiểu Rõ Ưu Tiên Của Các Bên

SMAA cho phép phân tích không gian trọng số, tức là tập hợp tất cả các trọng số có thể có của các tiêu chí. Điều này giúp hiểu rõ hơn về sự khác biệt trong ưu tiên của các bên liên quan và xác định các giải pháp có thể được chấp nhận rộng rãi.

5.2. Các Chỉ Số SMAA Đánh Giá Rủi Ro Và Cơ Hội

Các chỉ số SMAA như chỉ số chấp nhận thứ hạng và chỉ số khai thác cặp lựa chọn cung cấp thông tin quan trọng về rủi ro và cơ hội liên quan đến các lựa chọn khác nhau. Các chỉ số này có thể được sử dụng để so sánh các lựa chọn và lựa chọn giải pháp tốt nhất trong điều kiện không chắc chắn.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Phân Tích Đa Tiêu Chí QLTN

Phân tích đa tiêu chí là một công cụ mạnh mẽ để hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tài nguyên nước. MCDA cho phép đánh giá các giải pháp khác nhau dựa trên nhiều tiêu chí và ưu tiên của các bên liên quan, giúp đưa ra các quyết định cân bằng và bền vững. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp MCDA mới để đáp ứng các thách thức ngày càng phức tạp trong quản lý tài nguyên nước. Cần chú trọng đến việc thu thập và xử lý dữ liệu, xây dựng các mô hình đánh giá chính xác và đảm bảo sự tham gia đầy đủ của các bên liên quan.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Dữ Liệu Và Mô Hình Trong MCDA

Dữ liệu chính xác và đầy đủ là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của kết quả MCDA. Cần có các hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu hiệu quả để cung cấp thông tin chất lượng cao cho quá trình ra quyết định. Các mô hình đánh giá cũng cần được xây dựng một cách cẩn thận để phản ánh chính xác các mối quan hệ giữa các tiêu chí và lựa chọn.

6.2. Thúc Đẩy Sự Tham Gia Của Các Bên Liên Quan

Sự tham gia của các bên liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hợp lệ và khả năng thực thi của các quyết định quản lý tài nguyên nước. Cần tạo ra các cơ chế tham gia hiệu quả để các bên liên quan có thể đóng góp ý kiến và thông tin vào quá trình ra quyết định.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp phân tích đa tiêu chí hỗ trợ ra quyết định trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước và áp dụng cho lưu vực sông vu gia hàn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là chương Giới thiệu đã trình bày những lý do hình thành hướng nghiên cứu qua việc nghiên cứu bài toán quản lý tổng hợp tài nguyên nước, thực tiễn xây dựng, áp dụng DSS trong bài toán này trên thế giới và tại Việt Nam. Yêu cầu đặt ra nghiên cứu trong luận văn là xây dựng hệ hỗ trợ ra quyết định quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông, tập trung nghiên cứu ứng dụng các phương pháp phân tích đa tiêu chí hỗ trợ ra quyết định và áp dụng thử nghiệm phân tích cho quản lý tổng hợp tài nguyên nước bước đầu phát triển tại lưu vực sông Vu Gia – Hàn. Với yêu cầu đặt ra như vậy, luận văn tiếp theo sẽ nghiên cứu lý thuyết, công nghệ và công cụ phục vụ giải quyết bài toán.  TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 13 - CHƯƠNG 2.

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT, CÔNG NGHỆ & CÔNG CỤ PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc 2. Tài nguyên nƣớc Tài nguyên nước là một thành phần gắn chặt với mức độ phát triển của xã hội loài người. Ở mỗi giai đoạn phát triển của khoa học công nghệ và tùy theo điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà nguồn nước được khai thác theo nhu cầu và trình độ kỹ thuật nhất định.

Nước được coi là một dạng tài nguyên và luôn được bổ sung trong ngân quỹ nước của quốc gia. Tài nguyên nước là một thành phần không thể thiếu của những hệ sinh thái trên mặt đất. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu và thải chất nhiễm bẩn vào bầu khí quyển cũng đã tác động vào tài nguyên nước và đe dọa các hệ sinh thái. Do vậy, việc nghiên cứu nước và hệ thống tài nguyên nước có tầm quan trọng đặc biệt không những đối với lưu vực sông, từng quốc gia mà còn là của toàn cầu.

Tóm lại, Nước là một tài nguyên bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ của một nước, một lưu vực, một vùng hay một địa phương [6]. Quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc Nước là một tài nguyên thiết yếu nhất đối với tất cả các khía cạnh liên quan đến sự phát triển của con người và hệ sinh thái trên lưu vực sông. Các tài nguyên khác như đất và các tài nguyên sinh thái cũng phụ thuộc và có mối liên quan mật thiết với tài nguyên nước trong quá trình sử dụng cũng như bảo tồn. Vì thế quản lý tài nguyên nước là một thành phần quan trọng của quản lý lưu vực sông và cần được quản lý theo đơn vị lưu vực.

Để quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước, tài nguyên nước nhất thiết phải được quản lý và sử dụng theo nguyên tắc tổng hợp, gọi tắt là quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Cần hiểu rõ ba khái niệm trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, đó là: -“Quản lý” được hiểu bao gồm các hoạt động nhằm quản lý hữu hiệu tài nguyên nước, cả trong các hoạt động khai thác tài nguyên như đánh giá tài nguyên và quy hoạch phát triển, giải pháp và quá trình thực hiện, quản lý và vận hành hệ thống công trình, thực thi mạng giám sát và kiểm soát… -“Tổng hợp” cần được hiểu theo nghĩa là kết hợp giữa sử dụng và bảo vệ, giữa khai thác và phát triển bền vững, giữa các ngành dùng nước và các cấp dùng nước, giữa môi trường đất và môi trường nước, giữa môi trường tự nhiên sinh thái và môi trường kinh tế xã hội, giữa quá khứ, hiện tại và tương lai… - “Tài nguyên nước” phải được hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm các thành phần nước, việc sử dụng nước và những phản ứng nhạy cảm của nước đối với các hoạt động của con người. Đồng thời nói đến tài nguyên nước là bao gồm cả nước mưa, nước dòng chảy mặt và nước ngầm, cả số lượng nước và chất lượng nước. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 14 - Như vậy, Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan để tối đa hóa lợi ích kinh tế xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu [Tổ chức công tác nước toàn cầu (GWP), 2000].

Lƣu vực sông Nước trên bề mặt đất theo quy luật chung đều chảy từ nơi cao xuống nơi thấp, lâu ngày các đường chảy tạo thành sông suối. Mỗi một dòng sông đều có phần diện tích hứng nước và tập trung nước gọi là lưu vực sông. Một lưu vực sông có thể xem như một vùng địa lý được giới hạn bởi đường chia nước trên mặt và dưới đất. Đường chia nước trên mặt là đường nối các đỉnh cao của địa hình.

Nước từ đỉnh cao đó chuyển động theo hướng dốc của địa hình để xuống chân dốc, đó là các suối nhỏ rồi tập trung xuống các nhánh sông lớn hơn và chảy ra biển. Cứ thế chúng tạo thành mạng lưới sông. Trên lưu vực sông, ngoài các phần diện tích đất trên cạn còn có các phần đất chứa nước thuộc lòng chảy sông, hồ và các vùng đất ngập nước theo từng thời kỳ [6]. Quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc lƣu vực sông Trên lưu vực sông luôn tồn tại các mối quan hệ chặt chẽ giữa nước mặt và nước ngầm, giữa số lượng nước và chất lượng nước, giữa đất và nước và giữa vùng thượng lưu và hạ lưu.

Các mối quan hệ này làm cho lưu vực sông từ một vùng địa lý đã trở thành một hệ thống luôn kết dính với nhau. Như vậy, quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông là quản lý nguồn nước và các thành phần liên quan đến nước trên quy mô toàn lưu vực [6]. Các nguyên tắc, nội dung 1. Các nguyên tắc Hiện nay, có thể coi 4 nguyên tắc được thảo luận và thống nhất trong hội nghị về Nước và Môi trường năm 1992 tại Dubin (gọi tắt là nguyên tắc Dubin) là những nguyên tắc nền tảng của quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Nguyên tắc 1: Nước ngọt là tài nguyên hữu hạn không tài nguyên nào có thể thay thế được, rất thiết yếu để duy trì cuộc sống, phát triển và môi trường.

Nguyên tắc này mở ra một phương pháp tiếp cận mới trong quản lý nước, đó là phải xem xét tất cả các đặc tính của chu trình thủy văn cũng như các tương tác của nước với các tài nguyên khác và hệ sinh thái. Nguyên tắc 2: Phát triển và bảo vệ tài nguyên nước phải dựa trên phương pháp tiếp cận có sự tham gia của tất cả các thành phần bao gồm những người dừng nước, người lập quy hoạch và người xây dựng chính sách ở tất cả các cấp. Trong quản lý nước truyền thống không chú trọng đến sự tham gia của các thành phần, nhất là người dùng nước. Nguyên tắc này đưa ra một cách tiếp cận mới về mặt quản lý có tính quyết định để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn nước, trong đó vai trò của người dùng nước cũng được coi trọng như những người lập quy hoạch và xây dựng các chế độ chính sách về nước.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 15 - Nguyên tắc 2 nhằm nhấn mạnh cần có sự tham gia thật sự của các thành phần liên quan là một phần của quá trình ra quyết định. Sự tham gia thật sự của các thành phần có liên quan ở mọi cấp của xã hội đều phải có tác động trong việc ra quyết định chứ không dừng ở việc hỏi ý kiến đơn thuần. Tham gia không có nghĩa là luôn luôn thống nhất mà cũng có lúc nảy sinh mâu thuẫn và phải có cơ chế để giải quyết các mâu thuẫn đó. Nguyên tắc 3: Phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn nước.

Người phụ nữ có vai trò chủ yếu trong việc lấy nước và bảo vệ nguồn nước dùng cho sinh hoạt gia đình và cho sản xuất nông nghiệp. Nguyên tắc 3 nhấn mạnh vai trò của phụ nữ và chỉ rõ cần phải có những cơ chế thích hợp để nâng cao khả năng tiếp cận của phụ nữ tới quá trình ra quyết định, mở rộng những phạm vi cho người phụ nữ có thể tham gia vào quản lý tổng hợp tài nguyên nước. Nguyên tắc 4: Nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần phải được xem như một loại hàng hóa có giá trị kinh tế. Trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước cần phải tính toán đầy đủ giá trị của nước bao gồm giá trị kinh tế và giá trị nội tại của tài nguyên nước và phải tạo cơ chế cho người dùng nước có đủ khả năng sử dụng nước và trả đủ các chi phí cho việc mua nước cũng như trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ nguồn nước.

Các nội dung Nội dung quản lý tổng hợp tài nguyên nước cần phải xem xét hai hệ thống chủ yếu, đó là hệ thống tự nhiên và hệ thống nhân văn. Hệ thống tự nhiên với đặc trưng chủ yếu là số lượng và chất lượng của các tài nguyên tự nhiên như nước, đất, không khí và các tài nguyên sinh học, là đầu vào quan trọng cho hệ thống nhận văn khai thác và sử dụng. Quản lý hệ thống tự nhiên là quản lý nguồn cung cấp tài nguyên, còn quản lý hệ thống nhân văn là quản lý việc sử dụng nguồn tài nguyên tự nhiên, với tài nguyên nước là quản lý việc sử dụng nước [6]. Quản lý tổng hợp trong hệ thống tự nhiên bao gồm: (1) Quản lý tổng hợp nước và đất: Nước và đất là hai thành phần của môi trường tự nhiên có mối liên quan và tác động với nhau trong quá trình diễn ra của tự nhiên.

Vì thế việc quản lý sử dụng nước không thể tách rời với quản lý sử dụng đất và các biện pháp canh tác trên đất nông nghiệp, nhất là việc quản lý các lưu vực nhỏ để bảo vệ đất chống xói mòn. - Nước sử dụng trực tiếp của con người như nước trong sông, hồ và nước ngầm. (3) Quản lý tổng hợp nước mặt và nước ngầm: Tài nguyên nước của lưu vực bao gồm cả nước mặt và nước ngầm, việc khai thác quá mức nước mặt hay nước ngầm cũng ảnh hưởng đến thành phần còn lại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 16 - (4) Quản lý tổng hợp số lượng và chất lượng nước: Ô nhiễm nước có thể làm suy giảm nhanh chóng nguồn nước sạch mà con người sử dụng.

Vì thế trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước không những chú ý quản lý số lượng nước mà còn phải chú trọng đến quản lý và bảo vệ chất lượng nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ