BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGÔ ĐỨC DUY PHÂN TÍCH CỘNG ĐỒNG VI KHUẨN PHÂN HỦY RƠM RẠ BẰNG KỸ THUẬT PCR-DGGE VÀ TẠO DÕNG LUẬN VĂN THẠC SĨ: SINH HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGÔ ĐỨC DUY PHÂN TÍCH CỘNG ĐỒNG VI KHUẨN PHÂN HỦY RƠM RẠ BẰNG KỸ THUẬT PCR-DGGE VÀ TẠO DÕNG Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Mã số: 8420114 LUẬN VĂN THẠC SĨ: SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : TS HOÀNG QUỐC KHÁNH Thành phố Hồ Chí Minh- 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những thông tin đƣợc viết trong luận văn này là do tôi thực hiện và sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Ts Hoàng Quốc Khánh. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng, cùng với các thông tin nghiên cứu khác đƣợc trích dẫn rõ ràng, cụ thể trong luận văn. Nội dung trong đề tài luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ bất cứ Hội đồng khoa học bảo vệ luận văn Thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2019 Ngƣời cam đoan Ngô Đức Duy i LỜI CẢM ƠN Luận văn đƣợc hoàn thành nhờ vào sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Ts Hoàng Quốc Khánh và tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy. Cảm ơn Ban Lãnh Đạo Viện Sinh học Nhiệt đới tạo điều kiện thuận lợi nhất hoàn thành khóa học, Thầy cô Giảng viên và Học Viện Khoa học và Công nghệ. Cảm ơn Gs Yasuo Igarashi, Gs Masahura Ishii của Trƣờng GSALS (The Graduate School of Agricultural and Life Sciences), Đại học Tokyo Nhật Bản, đã hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho nghiên cứu này thuộc dự án “Kết hợp bền vững nền nông nghiệp địa phƣơng với công nghiệp chế biến biomass” của JICA (Japan International Cooperation Agency), JST (Japan Science and Technology Agency) và Đại học Bách Khoa TP. Lời cảm ơn những Anh Chị đồng nghiệp; Ts Kouji Yoshida, Ts Mannix Pedro, Makoto Ato, Chihaya Yamada, Đào Thị Thu Hiền, Hoàng Ngọc Phƣơng Thảo, Nguyễn Hoàng An, Nguyễn Ngọc Liên, Ts Nguyễn Hoàng Dũng và các Em trong phòng Vi sinh đã hỗ trợ nhiều trong nghiên cứu.
Với những chia sẽ vui buồn từ các bạn Học viên Cao học là động lực cho tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt gửi lời cảm ơn tới Mẹ Cha, vợ Trần Thị Hồng Vân, con Ngô Đức Anh, Ngô Đức Dũng rất nhiều và Anh Chị trong Gia đình đã luôn ủng hộ tôi trong mọi điều kiện. Ngô Đức Duy ii LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay định danh chủng vi sinh không còn nhiều khó khăn nhƣ trƣớc, vì sự phát triển các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại với những phƣơng pháp đa dạng và độ chính xác cao. Phần lớn định loại loài trƣớc đây luôn dựa vào quá trình phân lập thuần chủng hoặc sàng lọc đặc tính quan trọng cho mục đích nghiên cứu.
Tuy nhiên có những nghiên cứu đỏi hỏi biết rõ các thành phần loài vi sinh tồn tại trong mẫu vật, quá trình thay đổi thành phần, số lƣợng chủng loài phụ thuộc nhiều vào thành phần cơ chất, điều kiện sống và quá trình trao đổi chất. Trong tự nhiên vi sinh vật rất đa dạng, mức độ thay đổi theo điều kiện môi trƣờng, phức tạp tính di truyền của cộng đồng vi sinh thông qua việc xác định gene trƣớc tiên dựa trên các kỹ thuật sinh học phân tử. Nhiều kỹ thuật sinh học phân tử đã và đang đƣợc sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu về gene của công nghệ sinh học, trong đó có kỹ thuật phân tích PCR-DGGE cơ bản tách độc lập riêng biệt mỗi trình tự gene với độ chuẩn xác khác biệt 1 nuclotide. Chính vì vậy mà có thể sử dụng kỹ thuật DGGE xác định cộng đồng vi khuẩn trong mẫu mà không cần giai đoạn phân lập làm thuần chủng, bên cạnh đó có thể kết hợp với kỹ thuật Tạo dòng trong nghiên cứu sẽ giúp hiệu suất nghiên cứu cao hơn và tăng tính ứng dụng đa dạng phƣơng pháp sinh học phân tử trong phân tích cộng đồng vi sinh vật.
Mục tiêu nội dung của nghiên cứu là sử dụng phƣơng pháp PCR- DGGE và tạo dòng để xác định cộng đồng vi khuẩn trong rơm trƣớc và sau ủ. Nhằm phân tích đánh giá khả năng biến động đa dạng vi khuẩn có trong nguồn rơm ủ dựa trên kỹ thuật sinh học phân tử. Tạo nền tảng cho việc phân lập, tuyển chọn những loài vi khuẩn nhƣ chịu nhiệt, sinh cellulase và các định hƣớng nghiên cứu ứng dụng cho việc sản xuất nhiên liệu sinh học trong tƣơng lai. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT APS: Ammonium Persulfate BA: Bis-Acrylamine bp: base pairs CTAB: Cetyl Trimetyl Ammonium Bromide DFB: Diffusion buffer DGGE: Denaturing Gradient Gel Electrophoresis DNA: Deoxylribonucleic acid dNTPs: Deoxyrinonucleotide triphosphates EDTA: Ethylene Diamine Tetraacetic Acid PCR: Polymerase Chain Reaction PFGE: Pulse Field Gel Electrophoresis RAPD: Random amplified polymorphic DNA RFLP: Restriction Fragment Length Polymorphisms RNA: Ribonucleic acid SDS: Sodium dodecyl sulfate TAE: Tris Acetic TEMED: Tetramethyl ethylene diamine UF: Urea Formamide UV: Ultra violet iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Thống kê sản lƣợng gạo sản xuất trên Thế giới. Thành phần cấu tạo chung của rơm rạ. Thành phần hóa học chính của rơm rạ. Số liệu thống kê sản lƣợng gạo và rơm rạ trên thế giới.
Phƣơng pháp PCR với mồi chuyên biệt xác định một số bệnh trên lúa mì. Các cặp mồi cho vi khuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Thành phần phản ứng PCR. Chu trình nhiệt phản ứng PCR.
Thành phần phản ứng PCR vùng gene V3. Chu kỳ nhiệt phản ứng PCR gene V3. Chuẩn bị cách pha nồng độ bảng gel polyacrylamine. Tỷ lệ phối trộn nồng độ gel polyacrylamide vào hai xilanh.8: Thành phần Big – dye PCR.
35 v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Hình 1.Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lƣợng gạo Việt Nam………. Qui trình phân giải cellulose thành glucose. Một số hình ảnh thu nhận lấy mẫu rơm. Qui trình thực hiện trong nghiên cứu.
Qui trình ly trích và thu nhận DNA từ mẫu rơm. Qui trình thu nhận gene V3 từ gel polyacrylamdie. Cấu trúc pGEM@-T Easy vector của hãng Omega. Biểu đồ thay đổi nhiệt độ trong qúa trình ủ rơm.
Kết quả ly trích thu nhận DNA bộ gene vi sinh trong mẫu R. Kết quả sản phẩm PCR và DGGE đoạn gene V3 của mẫu R. Cây phát sinh loài vi khuẩn trong mẫu R. Kết quả sản phẩm PCR và DGGE đoạn gene V3 của mẫu Rn.
Kết quả thu nhận sản phẩm tạo dòng. Kết quả 32 sản phẩm PCR đoạn gene V3. Kết quả 30 sản phẩm DGGE chạy trên hệ thống BioRad. Cây phát sinh loài vi khuẩn trong mẫu Rn.
Thử khả năng sinh cellulase trên đĩa CMC của mẫu Rn. 48 vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI NÓI ĐẦU. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ. vi MỤC LỤC. vii CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .RƠM RẠ, THÀNH PHẦN CẤU TẠO VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ. Thành phần cấu tạo rơm rạ. Giá trị kinh tế của rơm rạ. HỆ ENZYME CELLULASE VÀ VI SINH VẬT PHÂN GIẢI RƠM 9 1.
Hệ Enzyme cellulase và cơ chế phân giải cellulose. Hệ vi sinh phân giải cellulose .KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ ĐỊNH LOÀI VI SINH. Các phƣơng pháp ly trích và thu nhận DNA vi sinh vật. Các kỹ thuật sinh học phân tử trong định danh.
Kỹ thuật PCR trong trong định danh vi khuẩn. Kỹ thuật PCR-DGGE trong định danh vi khuẩn. Kỹ thuật tạo dòng. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .VẬT LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU.
23 Thiết bị và dụng cụ.CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Phƣơng pháp ly trích và thu nhận DNA. Phƣơng pháp PCR nhân bản gene 16S rDNA và vùng gene V3. Phƣơng pháp tinh sạch sản phẩm gene V3. Phƣơng pháp thực hiện kỹ thuật DGGE.
Qui trình chuẩn bị gel polyacrylamine và thực hiện DGGE. Quy trình thu nhận sản phẩm DGGE từ gel polyacrylamide. PCR gene V3 sau khi thu nhận từ DGGE với cặp mồi 357F và 517R. Phƣơng pháp tạo dòng.
Giải trình tự gene V3 và xây dựng cây phát sinh loài. Khảo sát sinh cellulase phƣơng pháp đĩa CMC. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả kiểm tra nhiệt độ.
Kết quả thu nhận DNA genome của vi sinh vật trong mẫu rơm. Kết quả thu nhận gene 16S rDNA và gene V3 của mẫu R. Kết quả phân tích dữ liệu cộng đồng vi khuẩn của mẫu R. Kết quả DNA, gene 16S rDNA và gene V3 mẫu Rn.
Kết quả tạo dòng trên vector pGEM@-T Easy của hãng Promega. Kết quả thu nhận vùng gene V3 sau khi đã tạo dòng. Kết quả kiểm tra gene V3 sau khi tạo dòng bằng kỹ thuật DGGE. Kết quả sơ bộ định tính enzyme cellulase trong mẫu Rn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 51 viii 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
RƠM RẠ, THÀNH PHẦN CẤU TẠO VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ 1. Rơm rạ Theo thống kê của Tổ chức Nông Lƣơng của Liên Hợp Quốc (FAO- Food and Agriculture Organization) [1], sản xuất lúa gạo trên thế giới chạm mức kỷ lục 759,6 triệu tấn lúa (503,9 triệu tấn gạo) trong năm 2017 và năm 2018 tiếp tục tăng sản lƣợng thêm 10,3 triệu tấn lên mức cao mới 769,9 triệu tấn lúa (510,6 triệu tấn gạo). Dự báo sản lƣợng sẽ tăng trƣởng 1,4% trong năm 2019, khu vực sản xuất lúa gạo tập trung ở Châu Á là chính, trong đó 2 vùng sản xuất lớn là Nam Á và Đông Nam Á với mức tăng sản lƣợng tuyệt đối lớn nhất đƣợc dự đoán sẽ là Ấn Độ, sản xuất tăng đáng kể ở các nƣớc nhƣ Bangladesh, Sri Lanka, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Philippines và Thái Lan, Việt Nam xem bảng 1. Tƣơng ứng với việc tăng trƣởng sản xuất lúa gạo hàng năm thì sản lƣợng rơm rạ đƣợc thải ra ngoài đồng ruộng trên toàn cầu cực kỳ lớn, nhƣng tới nay chƣa có thống kê chính xác về lƣợng rơm rạ thải ra sau thu hoạch lúa, vì tùy thuộc vào văn hóa bản địa, loại giống lúa trồng trọt, vùng canh tác và điều kiện thổ nhƣỡng.
Nhƣng tổng thể ƣớc lƣợng trung bình sản xuất ra 1 tấn gạo thì sẽ thải ra khoảng 1,5 tấn rơm rạ. Thống kê sản lƣợng gạo sản xuất trên Thế giới. Khu vực/Quốc gia Số lƣợng gạo Khu vực/Quốc gia Số lƣợng gạo (triệu tấn) (triệu tấn) Thế giới 758.8 Việt Nam 44 Guinea 2.