CHƯƠNG 1 Tổng quan về ngành công nghiệp, cơ cấu công nghiệp và quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam 1. Tổng quan về ngành công nghiệp Từ sự phát triển của Anh vào thế kỷ XIX đến sự trỗi dậy của Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản vào giữa thế kỷ XX hay sự bùng nỗ của các nước công nghiệp mới vào nửa sau thế kỷ XX và trong thời gian gần đây là Trung Quốc đã cho thấy rằng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã chứng tỏ tầm quan trọng của nó trong quá trình công nghiệp hóa và phát triển kinh tế. Sự thành công của các nước nêu trên trong quá trình công nghiệp hóa dé trở thành nước có thu nhập cao đã chứng minh rằng công nghiệp chế biến, chế tạo là con đường phát triển của mỗi quốc gia và là chìa khóa tạo nên sự thịnh vượng của quốc gia. Ở các nước công nghiệp phát triển, dù là nước mới nổi hay có bề dày lịch sử thì ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cũng đóng vai trò quan trọng.
Mặc dù điều kiện phát triển trong từng thời kỳ khác nhau nhưng nhìn chung, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam đã có sự phát triển tích cực, đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận và thể hiện vai trò quan trọng tạo nên tang phát triển kinh tế và cơ cau công nghiệp. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng tăng trong GDP của toàn bộ nền kinh tế. 14 HINH 1: TỶ TRONG CUA CÁC NGANH MIMH TẾ TRONG GDP tl(GkncgiDár%àủếoPh)a °e wn Ché bién ché tao Ban buôn, ban lẻ iw] Khai khoảng 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 (Nguồn: Tổng cục Thống kê https://www.vn/) Thế giới ngày nay đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp, và mỗi cuộc cách mạng công nghiệp được khởi động bằng một sự thay đổi đột phá trong công nghệ sản xuất. Nếu các phát minh liên quan đến chế tạo cơ khí là cơ sở của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai, thì các phát minh liên quan đến điện tử và cơ điện tử là cơ sở của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư.
Các tập đoàn đa quốc gia và các công ty hàng đầu trong lĩnh vực chế biến và chế tạo là những người đi đầu trong việc tạo ra các công nghệ trên và hầu hết các tập đoàn này đều thuộc các nước công nghiệp phát triển. Cơ cấu công nghiệp 1.1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành 1.1 Khải niệm Cơ cấu công nghiệp theo ngành là tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp. Các ngành sản xuất này tương đối độc lập với nhau, dựa trên những đối tượng và sản phẩm sản xuất khác nhau. Nó được hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định.
Trong khi xem 15 xét cơ cầu công nghiệp, cơ câu theo ngành được cho là quan trọng nhất bởi các ngành là yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc thúc đây sự phát triển của ngành công nghiệp, đồng thời chỉ phối tới hai loại cơ cấu còn lại (cơ cấu theo thành phan và cơ cau theo vùng lãnh thổ). Cơ cau ngành công nghiệp tương đối đa dạng, được chia thành 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: + Nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), bao gồm: Khai thác than, khai thác khí và dầu mỏ, khai thác quặng kim loại, khai thác đá và mỏ khác. + Nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành), bao gồm: Sản xuất sản phẩm đồ uông, dan phâm dệt, sản phâm go và lâm sản, sản xuât máy móc, thiết bi. + Nhóm công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành), bao gồm: Sản xuất và phân phối điện, ga; sản xuất và phân phối nước.2 Ngành công nghiệp trọng điểm Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thé mạnh phát triển lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tẾ cao và có tác động tích cực đến nhiều ngành kinh tế khác.
Dé thích nghỉ với tình hình mới dé có thé hội nhập vào thị trường khu vực và thế gidi, CƠ cầu ngành công nhiệp Việt Nam có sự chuyên dịch rõ rệt. Ngành công nghiệp trọng điểm bao gồm: + Công nghiệp Năng lượng: Than, dầu, khí, năng lượng Mặt Trời, gió. + Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: Nguồn nông sản hết sức phong phú. + Công nghiệp dét may: Lao động đông, rẻ, thị trường và xuất khẩu lớn.
+ Công nghiệp Hóa chất - phân bón - cao su: Nguyên liệu, lao động, thị trường. + Công nghiệp vật liệu xây dung: Nguyên liệu dôi dao, nhu cầu rat lớn. + Công nghiệp cơ khí - điện tử: Lao động, thị trường tiêu thụ.3 Hướng hoàn thiện cơ cầu cơ cấu công nghiệp ngành Đề hoàn thiện cơ cấu ngành, Việt Nam nên có hướng phát triển rõ rang và cụ thê: + Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt. + Day mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông — lâm — thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí + Dua công nghiệp điện năng đi trước một bước. + Các ngành khác nên điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoai nước. + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.2 Cơ cau công nghiệp theo lãnh thổ 1.1 Khái niệm Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là sự thể hiện ở mức độ tập trung công nghiệp trên một vùng lãnh thổ. Trong phân tích cơ cấu ngành công nghiệp theo lãnh thổ đối với một vùng lớn người ta thường xem xét cơ cấu theo các cấp hành chính thấp hơn và các hình thức tổ chức công nghiệp quan trọng trên lãnh thổ.
Hoạt động công nghiệp của Việt Nam tập trung chủ yếu ở một số khu vực: Ở Bắc Bộ: Đồng băng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng đọc theo các tuyên đường giao thông huyết mạch": + Hải Phòng — Hạ Long — Cam Phả: Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng. 4 Nguồn: Trang 116 - Sách giáo khoa Địa lí 12 cơ bản 17 + Đáp Cầu - Bắc Giang: Vật liệu xây dựng, phân hóa học. + Đông Anh — Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim.
+ Việt Trì - Lâm Thao: Hoá chất, giấy. + Sơn La — Hoa Bình: Thuỷ điện. + Nam Định — Ninh Bình — Thanh Hoá: Dệt may, điện, vật liệu xây dựng. Ở Nam Bộ: + Hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp.
Hồ ChiMinh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. + Ngành công nghiệp trẻ phát triển mạnh: Khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí. Duyên hải miền Trung : Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang. Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bé rời rac, phân tán.2 Nguyên nhân Sự phân hoá lãnh thé công nghiệp Việt Nam chịu tác động bởi nhiều yếu tố: + Tài nguyên thiên nhiên: Khoáng sản được đánh giá là tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cau công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp khai khoáng.
Ngoài ra, ở những lãnh thô có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp sẽ tạo điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, những vùng có tài nguyên rừng phong phú là tiền đề dé phát triển công nghiệp giấy, chế biến lâm sản, v. Ngoài ra, tài nguyên đất đặc biệt là quỹ đất và giá đất cũng có ảnh hưởng nổi bật. + Dân cư và nguồn lao động có tay nghề có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng. 18 Chăng hạn như tại vùng KTTĐ Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc, dân số không ngừng tang qua các năm với tốc độ tang dân số bình quân trong giai đoạn 2005 - 2016 là 1,3%/nam.
Mac dù tốc độ tăng trưởng lao động trong công nghiệp cao, song lao động công nghiệp trong vùng KTTĐ Bắc Bộ chỉ chiếm chưa đến 30% lực lượng lao động, chủ yếu tập trung đông vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, đặc biệt là các ngành như: Dệt may, da giày, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm — đồ uống. + Thị trường: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thị trường của nhiều sản phâm công nghiệp không ngừng được mở rộng thay vì bị giới hạn bởi phạm vi hành chính của địa phương, quốc gia như trước đây. Bởi số dân đông đúc mà thị trường khu vực bắc bộ là thị trường tiêu thụ rộng lớn. Mức sông của người dân càng được cải thiện, sức mua lại càng tăng, đặc biệt là các mặt hàng công nghiệp gia dụng và các thiết bị điện tử hiện đại.
Các sản phẩm của vùng này cũng đã thâm nhập sang các thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật Bản. + Kết cau hạ tầng: Bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc có tác động mạnh bởi chúng tham gia vào hầu hết các khâu trong sản xuất công nghiệp. Cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là dây chuyên, công nghệ sản xuất có tác động đến năng suất, tốc độ tăng trưởng của sản xuất công nghiệp. + Vị trí địa lý ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp đến cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp: Ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thuận lợi trong việc tiếp cận thị trường, nguồn vốn, quy trình công nghệ, đặc biệt là những ngành mang tính đặc thù như công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thủy, công nghiệp thủy điện; ảnh hưởng gián tiếp thê hiện qua tác động của nó đến các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội khác.3 Thực trạng cơ cấu công nghiệp theo vùng lãnh thổ 19 Việt Nam hiện đang có ba vùng kinh tế trọng điểm là vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm miền Nam.
Tuy điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng mà có sự phân hóa phát triển khác nhau. Do đó hình thành nên những vùng chuyên canh cây nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, các khu công nghiệp, khu chế xuất. Đặc biệt, theo định hướng chung nhà nước, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng mạnh hình thành nhiều khu công nghiệp, trung tâm thương mại trên khắp cả nước.