Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc hoạt động của hệ thống tài chính hiện đại, nguồn vốn huy động đóng vai trò là mạch máu duy trì thanh khoản và thúc đẩy quy mô tín dụng cho toàn bộ nền kinh tế. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, vốn tự có thông thường chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 8% đến 10% tổng tài sản, trong khi hơn 80% nguồn vốn kinh doanh phải được tạo lập thông qua các kênh huy động từ thị trường. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tổng quy mô vốn huy động tính đến cuối năm 2019 đã cán mốc 1.374.765 tỷ đồng, khẳng định vị thế dẫn đầu với thị phần huy động đạt khoảng 12,8% toàn ngành.

Tuy nhiên, bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các định chế tài chính phi ngân hàng cùng sự biến động của thị trường tiền tệ đặt ra thách thức lớn trong việc cân đối chi phí vốn đầu vào và bảo đảm an toàn thanh khoản. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng điều hành chính sách huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 1, đồng thời làm rõ các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tạo lập vốn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian Sở Giao dịch 1 trong khung thời gian từ năm 2017 đến năm 2019.

Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao tính ổn định của nguồn tiền gửi, tối ưu hóa tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và kiểm soát chi phí trả lãi nhằm đáp ứng các giới hạn an toàn theo Thông tư số 07/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi trong tài chính ngân hàng: Lý thuyết Trung gian Tài chính và Lý thuyết Quản trị Tài sản Nợ - Tài sản Có. Lý thuyết Trung gian Tài chính giải thích cơ chế ngân hàng huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi phân tán trong xã hội để chuyển hóa thành vốn đầu tư sinh lời, giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và bất đối xứng thông tin trên thị trường. Bên cạnh đó, Lý thuyết Quản trị Tài sản Nợ - Tài sản Có cung cấp khung phân tích về sự tương thích giữa quy mô, kỳ hạn và lãi suất của nguồn vốn đầu vào với danh mục tín dụng đầu ra. Nghiên cứu cũng vận dụng khung chuẩn mực an toàn vốn Basel II với yêu cầu hệ số an toàn vốn tối thiểu đạt 8% tài sản có rủi ro.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  • Vốn huy động của ngân hàng thương mại: Toàn bộ giá trị tiền tệ hình thành từ các khoản nợ phải trả mà ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi.
  • Chính sách huy động vốn: Hệ thống các phương thức, công cụ, quy chế về sản phẩm, mạng lưới và định giá lãi suất nhằm thu hút tối đa nguồn lực tài chính nhàn rỗi.
  • Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm bậc thang: Các hình thức tiền gửi phân loại theo mục đích thanh khoản hoặc tối đa hóa lợi tức của khách hàng.
  • Chi phí huy động vốn bình quân: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng chi phí trả lãi cùng các chi phí phi lãi trên tổng quy mô vốn huy động bình quân trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2017-2019 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cùng dữ liệu thống kê quản trị nội bộ tại Sở Giao dịch 1. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 3 năm tài khóa, gắn liền với cơ sở dữ liệu giao dịch của hơn 300.000 khách hàng doanh nghiệp và gần 10,4 triệu khách hàng cá nhân trên toàn hệ thống. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ dữ liệu lịch sử xác thực, bảo đảm tính đại diện cao cho hoạt động kinh doanh.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ trọng cơ cấu và tính toán các chỉ số tài chính như tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn, hệ số an toàn thanh khoản 30 ngày (tối thiểu 50% đối với nội tệ và 10% đối với ngoại tệ). Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chuẩn xác của dữ liệu định lượng, cho phép lượng hóa cụ thể hiệu quả điều hành chính sách qua từng năm và nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong cơ cấu nguồn vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động ghi nhận sự tăng trưởng liên tục và vững chắc qua từng năm. Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 1.124.961 tỷ đồng năm 2017 lên 1.226.454 tỷ đồng năm 2018 (tăng 9,0%) và đạt 1.374.765 tỷ đồng năm 2019 (tăng 12,1% so với năm 2018), giữ vững vị thế đứng đầu khối ngân hàng thương mại cổ phần.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng cường tỷ trọng tiền gửi khách hàng. Tiền gửi khách hàng tăng từ 859.686 tỷ đồng (chiếm 76% tổng nguồn vốn) năm 2017 lên 989.671 tỷ đồng (chiếm 81%) năm 2018 và tiếp tục duy trì ở mức 81% vào năm 2019 với giá trị đạt 1.111.982 tỷ đồng.

Thứ ba, cơ cấu tiền gửi phân loại theo kỳ hạn và đối tượng bộc lộ tính ổn định cao nhưng còn hạn chế về chi phí vốn. Tiền gửi có kỳ hạn tăng từ 81,0% năm 2017 lên 81,8% năm 2018 và đạt 83,3% năm 2019, trong khi tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 19,0% xuống còn 16,7%. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo và ổn định ở mức 60,0% tổng tiền gửi, tiền gửi nội tệ chiếm 92,6%, tạo nền tảng vốn an toàn cho các khoản vay trung và dài hạn.

Thứ tư, bước đột phá trong hoạt động phát hành giấy tờ có giá củng cố vốn tự có. Năm 2018, ngân hàng phát hành thành công 10.560 tỷ đồng trái phiếu dài hạn, trong đó trái phiếu tăng vốn đạt 5.010 tỷ đồng. Đến năm 2019, khối lượng phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2 đạt hơn 19.000 tỷ đồng, củng cố vững chắc hệ số an toàn vốn.

Thảo luận kết quả

Kết quả tăng trưởng ấn tượng của nguồn vốn huy động xuất phát từ uy tín thương hiệu lâu đời, mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng và chính sách đa dạng hóa sản phẩm như tiết kiệm bậc thang, chứng chỉ tiền gửi. Dữ liệu thực nghiệm này có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng minh họa tỷ trọng các thành phần tiền gửi qua các năm và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu loại tiền với 92,6% là tiền gửi bằng đồng Việt Nam.

So sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần cùng quy mô như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn ở mức 16,7% tại đơn vị vẫn còn tương đối thấp khi đối thủ cạnh tranh đạt trên 30%. Điều này làm cho chi phí huy động vốn bình quân chịu nhiều áp lực trong các giai đoạn lãi suất thị trường tăng cao. Việc duy trì tới 83,3% tiền gửi có kỳ hạn mang lại sự an toàn thanh khoản tuyệt đối nhưng đòi hỏi ngân hàng phải chi trả chi phí lãi lớn, làm thu hẹp biên lãi ròng nếu hoạt động cấp tín dụng gặp trở ngại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc kỳ hạn huy động nhằm gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn. Khối Bán lẻ và Phòng Dịch vụ khách hàng cần đẩy mạnh phát triển các gói tài khoản thanh toán tích hợp tiện ích số, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn từ mức 16,7% lên 22% đến 25% trong giai đoạn 2021-2023, giúp tiết giảm chi phí trả lãi bình quân khoảng 0,3% đến 0,5% mỗi năm.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi chuyên biệt cho nhóm khách hàng tổ chức. Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp quản lý dòng tiền tự động và tiền gửi linh hoạt theo ngày cho hơn 300.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tiền gửi khối tổ chức kinh tế trên 15%/năm trong 2 năm tới.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng ngân hàng số và đẩy mạnh chiến lược truyền thông đa kênh. Trung tâm Ngân hàng số và Phòng Marketing cần tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch trên ứng dụng ngân hàng điện tử, triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất khi gửi tiết kiệm trực tuyến, mục tiêu thu hút thêm 1,5 triệu khách hàng cá nhân mới sử dụng dịch vụ số trước quý 4 năm 2022.

Thứ tư, chủ động phát hành công cụ nợ dài hạn để đáp ứng chuẩn an toàn vốn. Khối Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ cần duy trì kế hoạch phát hành định kỳ từ 15.000 đến 20.000 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn hàng năm, bảo đảm hệ số an toàn vốn đạt trên 9,0% theo quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-NHNN và chuẩn mực an toàn vốn quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương pháp hoạch định chính sách huy động vốn, kỹ thuật điều hòa thanh khoản và các giải pháp quản trị danh mục tài sản nợ tương thích với các tiêu chuẩn an toàn vốn Basel II.

Nhóm chuyên viên phân tích tài chính và kế hoạch nguồn vốn: Đem lại mô hình thực chứng về phân tích cơ cấu tiền gửi, tính toán chi phí vốn bình quân và ứng dụng các chỉ số đo lường rủi ro thanh khoản trong điều kiện thị trường biến động.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2017-2019 để phục vụ giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan đến quản trị ngân hàng thương mại.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và chuyên gia hoạch định chính sách tiền tệ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mức độ hấp thụ chính sách, tác động của trần lãi suất huy động theo Thông tư số 02/2011/TT-NHNN và quy định an toàn vốn theo Thông tư số 07/2019/TT-NHNN đối với hành vi kinh doanh của các ngân hàng thương mại lớn.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng bao nhiêu và giữ vai trò gì trong cơ cấu vốn của ngân hàng?

Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 60,0% tổng tiền gửi khách hàng trong giai đoạn 2017-2019. Đây là nguồn vốn có tính phân tán cao, số lượng giao dịch lớn từ gần 10,4 triệu khách hàng cá nhân, mang lại độ ổn định vững chắc cho ngân hàng trong việc duy trì thanh khoản dài hạn.

Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn 16,7% năm 2019 ảnh hưởng như thế nào đến chi phí vốn?

Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn 16,7% cho thấy nguồn vốn có chi phí thấp còn tương đối khiêm tốn. Khi tiền gửi có kỳ hạn chiếm tới 83,3%, chi phí trả lãi đầu vào của ngân hàng sẽ tăng lên, đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa biên lãi thuần bằng cách mở rộng các sản phẩm dịch vụ thanh toán số.

Mục đích của việc phát hành hơn 19.000 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn trong năm 2019 là gì?

Khoản phát hành hơn 19.000 tỷ đồng trái phiếu đủ điều kiện tính vào vốn tự có cấp 2 nhằm đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu 8% theo Basel II, đồng thời tạo nguồn vốn trung và dài hạn bền vững để tài trợ cho các dự án kinh tế trọng điểm.

Quy định nào của Ngân hàng Nhà nước tác động trực tiếp nhất đến chính sách huy động vốn giai đoạn này?

Thông tư số 07/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn và Thông tư số 02/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động tối đa bằng đồng Việt Nam là hai văn bản pháp lý then chốt định hình quy mô và cơ cấu kỳ hạn huy động vốn của đơn vị.

Ngân hàng cần áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ các đối thủ lớn để hoàn thiện chính sách huy động?

Đơn vị cần đẩy mạnh chính sách phân cấp khách hàng chi tiết, xây dựng sản phẩm chuyên biệt cho từng nhóm thu nhập, đồng thời đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thanh toán để nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán như kinh nghiệm từ các tổ chức tài chính quy mô lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng chính sách huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2017-2019, giai đoạn quy mô vốn cán mốc 1.374.765 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ cơ cấu vốn dịch chuyển tích cực với 81% là tiền gửi khách hàng, trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm 83,3% và tiền gửi dân cư chiếm 60,0%.
  • Điểm hạn chế then chốt được phát hiện là tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn còn ở mức khiêm tốn 16,7%, gây áp lực lên chi phí huy động vốn bình quân.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao đã được thiết lập, tập trung vào tái cấu trúc kỳ hạn, phát triển ngân hàng số và củng cố vốn cấp 2 qua phát hành trái phiếu.
  • Đơn vị cần khẩn trương thực thi lộ trình chuyển đổi số toàn diện trong giai đoạn 2021-2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả tài chính bền vững.