Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, vốn kinh doanh giữ vai trò là điều kiện vật chất tiên quyết nhằm duy trì, vận hành và mở rộng toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh. Trước áp lực cạnh tranh của cơ chế thị trường và mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, việc tạo lập và gia tăng quy mô vốn phải đi liền với bài toán phân bổ, tối ưu hóa cơ cấu nguồn tài trợ sao cho chi phí sử dụng vốn bình quân ở mức thấp nhất cùng mức độ rủi ro tài chính được kiểm soát chặt chẽ. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc điểm riêng biệt về quy mô tài sản, chu kỳ kinh doanh, đặc thù công nghệ, cấu trúc chi phí và kỳ vọng thị trường, do đó việc thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu là bài toán mang tính thực tiễn cao đối với các nhà quản trị tài chính.
Công ty Cổ phần May Sông Hồng là một trong những doanh nghiệp dệt may quy mô lớn tại Việt Nam, hoạt động đồng thời trên cả thị trường xuất khẩu (với hai phương thức gia công CMT và xuất khẩu FOB) lẫn thị trường nội địa. Trong bối cảnh nền kinh tế giai đoạn 2020 – 2022 chịu tác động mạnh từ dịch bệnh Covid-19, đứt gãy chuỗi cung ứng và biến động chi phí nguyên vật liệu toàn cầu, công ty vẫn tiến hành mở rộng các dự án nhà máy sản xuất mới. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn này là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và tìm kiếm giải pháp tài chính phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, cấu trúc vốn, các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ và các lý thuyết cấu trúc vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn và tác động của đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời, rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện cơ cấu vốn và tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, hỗ trợ định hướng phát triển dài hạn của Công ty Cổ phần May Sông Hồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty Cổ phần May Sông Hồng (trụ sở chính tại tỉnh Nam Định và hệ thống các công ty con, chi nhánh trực thuộc).
- Về thời gian: Tập trung phân tích số liệu tài chính trong 3 năm giai đoạn 2020 – 2022 (có liên hệ so sánh số liệu từ năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng trong khóa luận được xây dựng dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp của PGS. Lưu Thị Hương, PGS. Trần Ngọc Thơ và PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều, bao gồm các nội dung trọng tâm:
-
Hệ thống chỉ số đo lường cấu trúc vốn:
- Hệ số nợ: $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$
- Hệ số nợ dài hạn: $\text{Hệ số nợ dài hạn} = \frac{\text{Nợ dài hạn}}{\text{Tổng tài sản}}$
- Hệ số vốn chủ sở hữu: $\text{Hệ số VCSH} = \frac{\text{VCSH}}{\text{Tổng tài sản}} = 1 - \text{Hệ số nợ}$
- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: $\text{Hệ số nợ/VCSH} = \frac{\text{Tổng nợ}}{\text{VCSH}}$
-
Phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn từng thành phần:
- Chi phí nợ ngắn hạn ($K_b$) tính theo phương pháp lãi đơn và lãi kép; chi phí nợ sau thuế: $K_i = K_b \times (1 - T)$ (với $T$ là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Chi phí tín dụng thương mại ($k_b$): Xác định dựa trên tỷ suất chiết khấu thanh toán và thời gian trả nợ so với thời gian hưởng chiết khấu.
- Chi phí nợ vay ngân hàng và nợ vay dài hạn qua phát hành trái phiếu (trái phiếu chiết khấu, trái phiếu trả lãi định kỳ, trái phiếu lãi suất thả nổi, xác định qua lợi suất đáo hạn YTM).
- Chi phí vốn cổ phần ưu đãi ($r_p = \frac{D_p}{P_p'}$).
- Chi phí vốn cổ phần thường ($r_e$): Tiếp cận qua Mô hình định giá tăng trưởng cổ tức Gordon (mô hình tăng trưởng bằng không $g = 0$, mô hình tăng trưởng đều $r_e = \frac{D_1}{P_0} + g$, mô hình tăng trưởng hai giai đoạn) và Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM: $r_e = r_f + \beta \times (r_m - r_f)$).
- Chi phí vốn từ thu nhập giữ lại ($r_{re} = r_e$).
- Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền: $\text{WACC} = (W_D \times r_D) + (W_p \times r_p) + (W_e \times r_e)$.
-
Các công cụ phân tích tác động tài chính và lý thuyết cấu trúc vốn:
- Độ bẩy tài chính: $\text{DFL} = \frac{% \Delta \text{EPS}}{% \Delta \text{EBIT}}$.
- Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ lệch chuẩn của EBIT ($\delta_{\text{EBIT}}$) và rủi ro tài chính qua độ lệch chuẩn của EPS ($\delta_{\text{EPS}}$).
- Phân tích điểm bàng quan EBIT-EPS (điểm hòa vốn EBIT giữa phương án dùng 100% vốn cổ phần và phương án hỗn hợp có nợ vay).
- Tấm lá chắn thuế từ lãi vay: $\text{PV}_{\text{tax}} = T \times D$.
- Các trường phái lý thuyết cấu trúc vốn: Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu truyền thống, Lý thuyết thu nhập hoạt động ròng (NOI), và Lý thuyết Modigliani - Miller (M&M 1958) trong hai điều kiện không có thuế và có thuế thu nhập doanh nghiệp (Mệnh đề I về giá trị doanh nghiệp $V_L = V_U + \text{PV}_{\text{tax}}$ và Mệnh đề II về chi phí vốn).
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp với các phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính, so sánh (chênh lệch tuyệt đối, chênh lệch tương đối theo chuỗi thời gian) và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá toàn diện bức tranh cấu trúc tài chính.
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần May Sông Hồng (mã chứng khoán: MSH), thông tin công bố định kỳ, tài liệu quản trị nội bộ từ phòng hành chính, kế toán công ty và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận học thuật về quản trị nguồn vốn và chi phí vốn trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất của vốn chủ sở hữu (vốn góp chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại, thặng dư vốn, các quỹ dự phòng, chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá) cùng các nguồn nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ tích lũy, tín dụng thương mại, nợ vay dài hạn ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp). Tác giả phân tích ưu và nhược điểm của từng nguồn tài trợ đối với tính tự chủ tài chính, quyền kiểm soát, áp lực thanh khoản và tính linh hoạt trong kinh doanh.
Tiếp đó, chương luận giải chi tiết các phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn cá thể và chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC), phân tích vai trò của tấm lá chắn thuế từ lãi vay. Phần cuối chương trình bày mối quan hệ tương hỗ giữa cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính (DFL), rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và phân tích điểm bàng quan EBIT-EPS, đồng thời điểm luận các trường phái lý thuyết cấu trúc vốn kinh điển từ lý thuyết truyền thống, lý thuyết NOI đến định lý Modigliani-Miller (M&M) trong môi trường có và không có thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cấu trúc tài sản - nguồn vốn, cơ cấu nợ và chi phí vốn tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng trong giai đoạn 2020 – 2022.
Công ty Cổ phần May Sông Hồng có tiền thân là Xí nghiệp May 1/7 thành lập năm 1988, chuyển đổi thành Công ty May Sông Hồng năm 1993 và tiến hành cổ phần hóa theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0703000386 cấp ngày 03/06/2004. Tính đến lần thay đổi ĐKKD thứ 19 ngày 23/06/2022, vốn điều lệ của công ty đạt 750 tỷ đồng (75,1 triệu cổ phần niêm yết với mã MSH). Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản trị theo Điểm b Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 (gồm ĐHĐCĐ, HĐQT với 8 thành viên trong đó có 5 thành viên không điều hành, UBKT trực thuộc HĐQT gồm 3 thành viên, Ban Tổng Giám đốc gồm 1 Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng). Công ty nắm giữ 51% vốn tại hai công ty con (CTCP May Sông Hồng - Nghĩa Hưng và CTCP May Sông Hồng - Xuân Trường, mỗi công ty có vốn điều lệ 150 tỷ đồng) cùng hệ thống 6 chi nhánh trực thuộc phục vụ sản xuất xuất khẩu và kinh doanh nội địa (với 55 nhà phân phối và 192 đại lý trên 49 tỉnh thành).
Bảng 1: Tình hình chi phí và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2021/2020 (Tương đối) |
Chênh lệch 2022/2021 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2022/2021 (Tương đối) |
| Giá vốn bán hàng |
3.064,28 |
3.187,11 |
4.062,36 |
+754,67 |
+24,64% |
+875,25 |
+22,93% |
| Chi phí bán hàng |
136,93 |
144,88 |
173,36 |
+7,95 |
+5,81% |
+28,48 |
+19,66% |
| Chi phí QLDN |
375,93 |
298,76 |
296,76 |
-77,17 |
-20,53% |
-1,99 |
-0,67% |
| Chi phí khác |
1,55 |
0,36 |
9,10 |
-1,19 |
-76,51% |
+8,74 |
+2.394,76% |
| Chi phí tài chính |
18,19 |
18,88 |
65,11 |
+0,69 |
+3,79% |
+46,23 |
+244,83% |
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 tăng 931,17 tỷ đồng (24,39%) so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 73,82 tỷ đồng (19,29%) so với năm 2021 nhờ phục hồi đơn hàng FOB xuất khẩu sang thị trường Mỹ, EU và đưa khu sản xuất Sông Hồng 10 (SH10) vào vận hành. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao (gần 85% doanh thu thuần năm 2022 so với 80,4% năm 2021) do áp lực lạm phát nguyên vật liệu và gián đoạn chuỗi cung ứng logistics. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm liên tiếp (giảm 20,53% năm 2021 và giảm 0,67% năm 2022) nhờ tự động hóa và hoàn thiện hệ sinh thái phần mềm quản trị. Chi phí tài chính năm 2022 tăng đột biến 244,83% lên 65,11 tỷ đồng do phát sinh chi phí lãi vay dài hạn và lỗ chênh lệch tỷ giá.
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và cơ cấu nợ phải trả của Công ty Cổ phần May Sông Hồng
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Cơ cấu tài sản |
|
|
|
| - Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
76,16% |
77,73% |
71,09% |
| - Tỷ trọng Tài sản dài hạn (TSDH) |
23,84% |
22,27% |
28,91% |
| Cơ cấu nợ phải trả |
|
|
|
| - Tổng nợ phải trả (Tỷ đồng) |
1.185,56 |
1.707,24 |
1.575,15 |
| - Tỷ trọng nợ/Tổng nguồn vốn |
45,12% |
53,31% |
47,82% |
| - Tỷ trọng Nợ ngắn hạn/Tổng nợ |
100,00% |
89,55% |
80,58% |
| - Tỷ trọng Nợ dài hạn/Tổng nợ |
0,00% |
10,45% |
19,42% |
| Chi tiết nợ ngắn hạn (Tỷ đồng) |
|
|
|
| + Phải trả người bán ngắn hạn |
144,07 (12,15%) |
220,32 (14,41%) |
239,99 (18,91%) |
| + Người mua trả tiền trước ngắn hạn |
18,51 (1,56%) |
20,12 (1,32%) |
15,01 (1,18%) |
| + Thuế và các khoản phải nộp NN |
11,35 (0,96%) |
33,77 (2,21%) |
36,55 (2,88%) |
| + Phải trả người lao động |
389,56 (32,86%) |
460,75 (30,14%) |
493,24 (38,86%) |
| + Chi phí phải trả ngắn hạn |
61,99 (5,23%) |
160,71 (10,51%) |
35,72 (2,81%) |
| + Phải trả ngắn hạn khác |
7,70 (0,65%) |
11,82 (0,77%) |
6,43 (0,51%) |
| + Vay và nợ thuê TC ngắn hạn |
497,14 (41,93%) |
552,06 (36,11%) |
376,48 (29,66%) |
| + Dự phòng phải trả ngắn hạn |
19,92 (1,68%) |
20,00 (1,31%) |
30,05 (2,37%) |
| + Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
35,32 (2,98%) |
49,28 (3,22%) |
35,77 (2,82%) |
| Chi tiết nợ dài hạn (Tỷ đồng) |
|
|
|
| + Vay và nợ thuê TC dài hạn |
0,00 (0,00%) |
178,41 (10,45%) |
305,91 (19,42%) |
Phân tích biến động nợ:
- Nợ ngắn hạn: Phải trả người bán tăng đều (từ 144,07 tỷ đồng năm 2020 lên 239,99 tỷ đồng năm 2022), cho thấy công ty tận dụng tốt uy tín để mở rộng thời gian thanh toán công nợ từ nhà cung cấp. Khoản phải trả người lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn (38,86% năm 2022, đạt 493,24 tỷ đồng, trong đó tiền lương tăng 30,13 tỷ đồng và tiền thưởng tăng 32,5 tỷ đồng so với năm trước) do mở rộng tuyển dụng vận hành nhà máy mới. Vay ngắn hạn ngân hàng phục vụ vốn lưu động, mở L/C giảm tỷ trọng từ 41,93% năm 2020 xuống 29,66% năm 2022.
- Nợ dài hạn: Năm 2020 nợ dài hạn bằng 0 do công ty đã thanh toán dứt điểm khoản nợ 240 tỷ đồng tại BIDV vay từ năm 2015. Năm 2021 và 2022, nợ dài hạn tăng lên lần lượt 178,41 tỷ đồng và 305,91 tỷ đồng thuộc gói tín dụng hạn mức 400 tỷ đồng tại Vietcombank để tài trợ xây dựng nhà máy Nghĩa Phong.
Đánh giá chung: Cấu trúc vốn của May Sông Hồng duy trì tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn ở mức an toàn (45% - 53%), chuyển dịch tích cực khi tăng tỷ trọng nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Tuy nhiên, nhược điểm là chi phí tài chính có xu hướng tăng mạnh khi các khoản vay dài hạn bắt đầu chịu lãi suất đầy đủ kết hợp với rủi ro tỷ giá.
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng
Trên cơ sở định hướng chiến lược mở rộng chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu và duy trì vị thế dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu, chương 3 đề xuất hai nhóm khuyến nghị trọng tâm:
-
Khuyến nghị hoàn thiện cơ cấu vốn:
- Cân đối hợp lý tỷ trọng giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, đảm bảo nguyên tắc an toàn tài trợ: Sử dụng nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản cố định, nhà xưởng (nhà máy Nghĩa Phong, Xuân Trường), tránh lấy nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
- Tối ưu hóa việc chiếm dụng vốn từ nguồn tín dụng thương mại của nhà cung cấp và quản lý thời hạn công nợ phải trả, tận dụng nguồn tài trợ không chịu lãi suất trực tiếp nhưng duy trì mức độ tín nhiệm cao với đối tác.
- Quản trị dòng vốn chủ sở hữu và chính sách lợi nhuận giữ lại nhằm đảm bảo năng lực tự chủ tài chính trong các giai đoạn biến động kinh tế.
-
Khuyến nghị tiết kiệm chi phí sử dụng vốn:
- Tận dụng các chính sách ưu đãi lãi suất vay vốn dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại dành cho doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu phục hồi sau dịch.
- Thực hiện các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá (hedging, hợp đồng kỳ hạn forward) đối với các khoản vay và doanh thu ngoại tệ nhằm hạn chế tổn thất từ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn chu kỳ tiền mặt để giảm bớt nhu cầu vay ngắn hạn ngân hàng, từ đó cắt giảm chi phí lãi vay phát sinh.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận đã phản ánh chi tiết sự biến động cấu trúc vốn của May Sông Hồng trong giai đoạn 2020 – 2022: Tổng nợ phải trả từ 1.185,56 tỷ đồng (chiếm 45,12% nguồn vốn năm 2020) tăng lên 1.707,24 tỷ đồng (53,31% năm 2021) và điều chỉnh về 1.575,15 tỷ đồng (47,82% năm 2022).
- Làm rõ sự chuyển dịch từ cấu trúc 100% nợ ngắn hạn (năm 2020) sang gia tăng nợ dài hạn (đạt 178,41 tỷ đồng năm 2021 và 305,91 tỷ đồng năm 2022, chiếm 19,42% tổng nợ) thông qua hạn mức vay 400 tỷ đồng tại Vietcombank để đầu tư mở rộng năng lực sản xuất của nhà máy Nghĩa Phong.
- Phân tích cơ cấu chi phí với sự tăng vọt của chi phí tài chính trong năm 2022 (đạt 65,11 tỷ đồng, tăng 244,83% so với 18,88 tỷ đồng năm 2021) do áp lực chi phí lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá.
-
Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp phân nhóm rõ ràng (hoàn thiện cơ cấu nợ - vốn chủ sở hữu và tiết kiệm chi phí vốn), bám sát đặc thù vận hành của ngành may mặc xuất khẩu theo phương thức FOB.
-
Đóng góp của đề tài: Khóa luận vận dụng đầy đủ hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp vào phân tích một doanh nghiệp dệt may niêm yết cụ thể trong giai đoạn chịu nhiều biến động kinh tế; cung cấp căn cứ thực chứng về mối liên hệ giữa chu kỳ đầu tư tài sản cố định và sự thay đổi trong cấu trúc kỳ hạn nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích cấu trúc tài chính, tối ưu hóa WACC và quản trị rủi ro nợ vay.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về phương pháp phân tích chi tiết từng khoản mục nợ ngắn hạn (nợ người bán, nợ người lao động, chi phí phải trả) và nợ dài hạn, kết hợp hệ thống công thức tính toán chi phí vốn thành phần (mô hình Gordon, CAPM, chi phí nợ trước và sau thuế, điểm bàng quan EBIT-EPS).
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao khoản nợ dài hạn của May Sông Hồng trong năm 2020 bằng 0 và tăng nhanh trong năm 2021 – 2022?
Năm 2020, công ty đã tất toán toàn bộ khoản vay dài hạn trị giá 240 tỷ đồng tại BIDV vay từ năm 2015 cho dự án Nghĩa Hưng, khiến số dư nợ dài hạn về 0. Sang năm 2021 và 2022, công ty giải ngân gói vay tín dụng dài hạn hạn mức 400 tỷ đồng tại Vietcombank để xây dựng nhà máy Nghĩa Phong, dẫn đến dư nợ dài hạn tăng lần lượt lên 178,41 tỷ đồng và 305,91 tỷ đồng.
-
Nguyên nhân chủ yếu khiến chi phí tài chính của May Sông Hồng năm 2022 tăng tới 244,83% là gì?
Chi phí tài chính năm 2022 tăng mạnh lên mức 65,11 tỷ đồng (từ 18,88 tỷ đồng năm 2021) do hai yếu tố chính: chi phí lãi vay dài hạn phát sinh từ các khoản vay đầu tư nhà máy mới và khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu.
-
Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty năm 2022?
Khoản phải trả người lao động chiếm tỷ trọng cao nhất trong nợ ngắn hạn năm 2022 với 38,86% (đạt 493,24 tỷ đồng), tăng từ 389,56 tỷ đồng năm 2020, phản ánh việc công ty mở rộng quy mô sản xuất, tăng tuyển dụng lao động và chi trả tiền lương, thưởng cho cán bộ nhân viên.
-
Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của May Sông Hồng biến động như thế nào qua 3 năm?
Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn đạt 45,12% năm 2020 (1.185,56 tỷ đồng), tăng lên 53,31% năm 2021 (1.707,24 tỷ đồng) và giảm xuống 47,82% năm 2022 (1.575,15 tỷ đồng), cho thấy công ty duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính ở mức cân bằng với vốn chủ sở hữu.
-
Mô hình tổ chức quản trị của May Sông Hồng được thiết lập theo quy định nào?
Công ty áp dụng mô hình quản trị theo Điểm b Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ cấu gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (8 thành viên), Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT (3 thành viên) và Ban Tổng Giám đốc điều hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc vốn, chi phí sử dụng vốn và đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính kiểm toán giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần May Sông Hồng, đề tài đã làm rõ sự chuyển dịch cấu trúc vốn phù hợp với chiến lược đầu tư xây dựng nhà máy mới, đồng thời chỉ ra các thách thức về chi phí lãi vay và rủi ro tỷ giá. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh dệt may, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách tài chính tại doanh nghiệp.