CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 1. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm về vốn và cấu trúc vốn của doanh nghiệp “Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu và nợ; mỗi bộ phận này đều được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính chất của chúng.
Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn vốn trong các doanh nghiệp khác nhau sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trạng thái của nền kinh tế, ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, quy mô và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp, .” (Trang 139_Tài chính doanh nghiệp_PGS. Lưu Thị Hương) “Cấu trúc vốn được định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi, và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.” (Trang 409_Tài chính doanh nghiệp hiện đại_PGS. Trần Ngọc Thơ) Một cấu trúc vốn có cơ cấu nợ càng lớn thì công ty được cho là có đòn bẩy tài chính càng lớn tuy nhiên nợ quá nhiều có thể làm tăng rủi ro cho công ty và làm giảm tính linh hoạt tài chính của công ty, điều này tại một số điểm gây lo ngại cho các nhà đầu tư và dẫn đến chi phí vốn lớn hơn.
Do đó mà một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng của doanh nghiệp không chỉ bởi tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan đến doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Như vậy có thể hiểu rằng vốn được hình thành từ hai nguồn là vốn nợ và vốn chủ sở hữu và tùy vào từng công ty mà sẽ có cấu trúc vốn khác nhau phù hợp với loại từng hình doanh nghiệp. Vốn và cấu trúc vốn có mối quan hệ mật thiết, tương tác qua lại lẫn nhau. Vốn có thể ảnh hưởng tới cấu trúc vốn thông qua các quyết định đầu tư, đánh giá rủi ro và quản lý tài chính.
Ngược lại, cấu trúc vốn cũng có thể ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn, quyết định đầu tư và chi phí tài chính của doanh nghiệp. Các nhân tố cấu thành cấu trúc vốn Mỗi một doanh nghiệp từ khi thành lập và đi vào hoạt động đều cần một số vốn nhất định, hình thành từ hai nguồn khác nhau: Vốn chủ sở hữu và vốn nợ. 1 Thư viện ĐH Thăng Long 1. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là một thành phần quan trọng trong cơ cấu vốn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn được sở hữu bởi chủ doanh nghiệp hoặc các thành viên liên doanh, cổ đông của các công ty. Các thành viên cùng nhau góp vốn, xây dựng nguồn lực để đưa doanh nghiệp vào hoạt động. Vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ cố định và thường xuyên của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, vốn chủ sở hữu sẽ được bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau như: Lợi nhuận kinh doanh, chênh lệch giá trị tài sản, chênh lệch giá cổ phiếu… Theo quy định về vốn chủ sở hữu thì tùy từng doanh nghiệp mà loại vốn này sẽ gồm những thành phần phần khác nhau.
Về cơ bản, vốn chủ sở hữu sẽ được cấu thành từ các yếu tố sau: − Vốn góp của chủ sở hữu bao gồm: vốn góp thực tế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông − Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: các quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận chưa được phân phối (khoản lợi nhuận còn lại chưa chia) − Chênh lệch đánh giá lại tài sản gồm: + Chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có của doanh nghiệp. Tài sản đánh giá lại chủ yếu là tài sản cố định, bất động sản đầu tư, hay thậm chí là hàng tồn kho. + Chênh lệc tỷ giá hồi đoái: Chênh lệch tỷ giá hồi đoái thường phát sinh trong các trường hợp: thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán phát sinh bằng ngoại tệ; đánh giá lại các mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; chuyển đổi báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Việt Nam đồng. Vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp nên cũng sẽ đem lại nhiều lợi ích cho nhà đầu tư.
Quyền kiểm soát: Chủ sở hữu vốn có quyền kiểm soát quyết định chiến lược và hướng phát triển của công ty. Họ có thể tham gia vào quyết định lớn và có ảnh hưởng đến quyết định quan trọng như bổ nhiệm lãnh đạo, đầu tư mới, và phân chia lợi nhuận. Lợi nhuận: Chủ sở hữu vốn có quyền nhận lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty. Họ có thể nhận cổ tức hoặc chia lợi nhuận theo tỷ lệ sở hữu của mình.
Lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu có thể tăng theo thời gian nếu công ty phát triển thành công. Tăng giá trị tài sản: Khi doanh nghiệp phát triển và tăng trưởng, giá trị vốn chủ sở hữu cũng tăng lên. Chủ sở hữu có thể bán hoặc chuyển nhượng phần vốn của mình để thu lại lợi nhuận từ sự tăng giá trị đó. Quyền tham gia vào quyết định: Chủ sở hữu vốn có quyền tham gia vào quyết định quan trọng của công ty, bao gồm việc bầu cử các quản lý, thông qua các biểu quyết trọng 2 yếu và quyết định chiến lược.
Điều này cho phép chủ sở hữu có thể ảnh hưởng và định hình hướng đi của công ty. An toàn vốn: Vốn chủ sở hữu có thể cung cấp sự ổn định và an toàn vốn cho công ty. Người chủ sở hữu có trách nhiệm đảm bảo rằng công ty có đủ vốn để hoạt động và đáp ứng các nhu cầu tài chính trong tương lai. Tăng cơ hội vay vốn: Công ty có vốn chủ sở hữu mạnh thường có cơ hội tốt hơn để vay vốn từ các nguồn tài trợ bên ngoài.
Điều này có thể giúp công ty đầu tư vào các dự án mới, mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển. Tuy nhiên thì khi mà sử dụng vốn chủ sở hữu thì cũng đi kèm với rất nhiều trách nhiệm và rủi ro. Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phải trả của công ty và có thể mất vốn đầu tư nếu doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn tài chính. Do đó nhà đầu tư góp vốn cần tham gia quản lý và đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty để tận dụng được các lợi ích từ vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả 1. Vốn vay Vốn vay là vốn hình thành từ việc đi vay, đến thời hạn nhất định phải hoàn trả số tiền đã vay cùng lãi suất theo thỏa thuận giữa hai bên cho người vay. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất mà chỉ bằng nguồn vốn tự có mà phải hoạt động bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó nguồn vốn vay được sử dụng đáng kể, nhằm giúp các doanh nghiệp phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Nguồn vốn vay bao gồm: vay ngắn hạn (thời hạn vay dưới 1 năm) và vay dài hạn (thời hạn vay trên 1 năm).
Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày như: nợ phải trả người bán, nợ phải trả cho người lao động, thuế và các khoản phải nộp cho quốc gia, khoản ứng trước của khách hàng, chi phí phải trả,… Theo đó, nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thường là các khoản nợ thông thường, được phản ánh trên bảng cân đối kế toán và được xác định chắc chắn về thời gian và giá trị. Nợ ngắn hạn mang lại sự linh hoạt tài chính cho doanh nghiệp, do vì thời gian trả nợ ngắn hạn nên doanh nghiệp có thể quản lý và dự trù tài chính một cách tương đối dễ dàng. Và nợ vay ngắn hạn thường có lãi suất thấp hơn so với nợ dài hạn, do đó mà sử dụng nợ vay ngắn hạn có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tài chính và tăng lợi nhuận. Tuy nhiên thì nợ ngắn hạn cũng có các nhược điểm như gây áp lực trả nợ nhanh chóng.
Nợ vay ngắn hạn thường có thời hạn trả nợ ngắn nên nếu doanh nghiệp không thể trả nợ trong thời gian đúng hạn, nó có thể gặp rủi ro không thnah toán và ảnh hưởng 3 Thư viện ĐH Thăng Long tiêu cực đến danh tiếng và tín dụng của doanh nghiệp. Thêm vào đó nợ ngắn hạn sẽ không có ưu thế trong việc đầu tư mở rộng kinh doanh dài hạn do việc hạn chế về thời gian. Trước khi sử dụng nợ vay ngắn hạn, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng và đảm bảo có khả năng trả nợ trong thời gian ngắn hạn. Nợ dài hạn có thời hạn trên một năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 30-40 năm.
Các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp có thể đến từ: Khoản vay ngân hàng dài hạn, trái phiếu phát hành và các khoản nợ thuế tài chính. Nguồn vốn được dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà cửa hay mua sắm tài sản cố định. Nợ dài hạn thường có lãi suất thấp hơn nợ ngắn hạn nghĩa là doanh nghiệp sẽ trả mưc lãi suất thấp hơn trong suốt thời gian dài, giúp giảm chi phí tài chính và tăng khả năng sinh lời. Khi sử dụng nợ dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp tăng cơ hội đầu tư vào các dự án lớn và lâu dài.
Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn từ nợ dài hạn để mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư vào nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm mới hoặc mua sắm tài sản cố định giúp doanh nghiệp tăng cơ hội tăng trưởng và cạnh tranh. Sử dụng nợ dài hạn cung cấp khả năng tăng đòn bẩy tài chính, góp phần tăng giá trị công ty. Khi sử dụng nợ để đầu tư doanh nghiệp có thể tận dụng các lợi ích từ thuế và thu lãi suất đầu tư vượt trội.