CHƯƠNG 1 Trong chương đầu tiên, tác giả đã trình bày những khái quát tính cấp thiết của việc phân tích đề tài, từ đó đề xuất hướng nghiên cứu phù hợp nhằm đạt được mục tiêu chính dựa trên nhiều cơ sở khác nhau. Tác giả đề cập đến sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh hiện nay, xác định mục tiêu và đặt ra những câu hỏi mà nghiên cứu sẽ giải đáp. Đồng thời, tác giả nêu rõ đối tượng và phạm vi của nghiên cứu để làm rõ ngữ cảnh áp dụng của bài khóa luận. Chương này tập trung vào việc nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu điều này giúp xác định sự khoa học và chính xác của quá trình nghiên cứu.
Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và khảo lược các nghiên cứu có cùng nội dung và diễn tả khái quát các nhân tố có tác động đến tăng trưởng tiền gửi. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chương 2 tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về Ngân hàng Thương mại Cổ phần, tiền gửi tiết kiệm, các nhân tố ảnh hưởng tăng trưởng tiền gửi và lược khảo các bài nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài tại Việt Nam và nước ngoài. Đồng thời, nêu ra các khoảng trống của nghiên cứu trước. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Khái niệm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính ngân hàng có lợi nhuận cung cấp các dịch vụ tài chính bằng nhận tiền gửi từ người gửi tiền và cho người đi vay (Rao, 1975). Các ngân hàng thương mại là cơ quan kiểm soát chính của hệ thống tài chính, thực hiện trung gian tài chính. Chính vì vậy, NHTM có vai trò thiết yếu trong phát triển nền kinh tế thông qua việc hỗ trợ nhận tiền gửi và giải ngân khoản vay, giúp nền kinh tế đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng tăng. Hiệu quả hoạt động của các NHTM đóng một vai trò quan trọng trong việc xúc tác phát triển kinh tế (Legass, 2021).
Theo Abera (2019), NHTM là loại hình tổ chức ngân hàng phổ biến và quan trọng nhất. Đây là tổ chức tiền tệ đem lại lợi ích của người gửi tiền, tạo ra lợi nhuận bằng cách đầu tư nguồn lực vào các doanh nghiệp sản xuất thông qua việc gia hạn các khoản vay. Tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư 40/2011/TT-NHNN “Ngân hàng thương mại cổ phần được giải thích là ngân hàng thương mại được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần. Trong đó, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ quan trọng trong thị trường tài chính với vai trò trung gian trong nền kinh tế hiện đại bằng cách huy động vốn từ tiền tiết kiệm và sau đó cho các nhà đầu tư, cả cá nhân và doanh nghiệp vay tiền triển khai các dự án đầu 9 tư. Việc cấp các khoản vay và tạm ứng, vốn là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng để bù đắp chi phí hoạt động và thiết lập dự phòng, các chỉ tiêu đạt được nếu các ngân hàng tích lũy đủ tiền gửi từ thị trường sẵn có. Như vậy, tiền gửi là nguồn vốn quan trọng cho hoạt động ngân hàng và được coi như nguồn lực thiết yếu của các NHTMCP trong việc đáp ứng nhu cầu nguồn tài chính của hệ thống ngân hàng (Banke, 2022). Khái niệm và vai trò tiền gửi ngân hàng 2.
Các loại hình tiền gửi Theo khoản 13, Điều 4 Luật các TCTD năm 2010 thì huy động vốn hay còn gọi là hoạt động nhận tiền gửi được định nghĩa như sau: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”. Siddiqui (2017) định nghĩa rằng “Tiền gửi ngân hàng được coi là chìa khóa đảm bảo tài chính cho các dự án đầu tư trong nền kinh tế. Huy động tiền gửi là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng trong phát triển mọi nguồn lực dự phòng của nền kinh tế. Thế nên việc huy động tiền gửi ngân hàng phải được quản lý hợp lý”.
Tuy nhiên, đó không phải là một nhiệm vụ dễ dàng. Sự thành công của việc huy động tiền gửi phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thống tài chính và thực tiễn chiến lược của ngân hàng (Richard, 2015). Phân loại tiền gửi của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Tiền gửi ngân hàng được phân loại thành ba loại tiền gửi chính bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn để đáp ứng đa dạng nhu cầu tài chính của khách hàng. 10 Tiền gửi tiết kiệm Theo quy định của Thông tư 48/2018/TT-NHNN ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2018 quy định về tiền gửi tiết kiệm có quy định "Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đảy đủ tiền gốc, lãi theo thoả thuận với tổ chức tín dụng”.
Tài khoản tiết kiệm là loại tiền gửi đáp ứng nhu cầu của những khách hàng muốn tiết kiệm và kiếm thu nhập cùng một lúc. Tiền gửi tiết kiệm là thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng, trong đó khách hàng gửi một khoản tiền để nhận lãi suất mà khách hàng có quyền rút tiền gửi bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo trước. Tiền gửi thông qua tiết kiệm chủ yếu là khách hàng có thu nhập trung bình để gửi khoản tiết kiệm nhỏ của mình. Ưu điểm là tài khoản có thể dễ dàng được mở và có khả năng gửi tiền bất cứ lúc nào.
Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2004). Với tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng gửi tiền một lần và rút vốn gửi ban đầu, tiền lãi trả vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiết kiệm. Mục địch của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khách hàng muốn đầu tư để hưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay thanh toán. Tiền gửi có kỳ hạn là một dạng hình thức tiền gửi mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, nhằm hỗ trợ và phục vụ cho mục đích đầu tư của họ.
Sản phẩm tiền gửi được cung cấp cho những khách hàng thường có tiền nhàn rỗi và đang tìm kiếm lợi nhuận tốt hơn từ tiền của họ. Việc sử dụng tiền gửi có kỳ hạn thường hữu ích cho những người muốn đầu tư một số tiền cụ thể trong thời gian dài mà họ không cần sử dụng số tiền đó (Unvan, 2020). Các điều kiện và kỳ hạn có thể thay đổi tùy thuộc vào các chính sách của ngân hàng mà khi khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền gửi thì ngân hàng vẫn thực hiện tất toán tài khoản tiết kiệm trước ngày đáo hạn dù người dùng rút toàn bộ hay chỉ một phần tiền gửi tiết kiệm. Thông thường, kỳ hạn có thể kéo dài từ một vài tháng đến vài năm đi cùng với lãi suất thường cao hơn so với các loại tài 11 khoản tiết kiệm không kỳ hạn.
Trong khi đó, ngân hàng có thể sử dụng số tiền gửi này để cung cấp khoản vay cho người khác hoặc đầu tư vào các dự án khác nhau. Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2004). Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm nhờ ngân hàng cất trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng, nhưng do cạnh tranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hành không phải trả phí, mà ngân hàng trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp). Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại được sử dụng để đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thường được sử dụng để lưu trữ tiền mà người gửi muốn dễ dàng tiếp cận và sử dụng mà không lo lắng về các điều kiện hạn chế về thời gian như trong tài khoản có kỳ hạn. Mặc dù lãi suất trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thường thấp hơn so với tài khoản có kỳ hạn, nhưng tính linh hoạt là điểm mạnh của nó, đặc biệt là khi người gửi cần tiền một cách nhanh chóng, chính xác và độ bảo mật. Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn thường được cung cấp như một dịch vụ ngân hàng thông thường và phổ biến cho cá nhân và doanh nghiệp để quản lý và lưu trữ số tiền dự trữ. Tiền gửi không kỳ hạn đóng vai trò quan trọng như một phương tiện thanh toán được chấp nhận rộng rãi trong các giao dịch hàng ngày.
Phân biệt tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Đặc điểm Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn Kỳ hạn Phải gửi tiền trong thời gian Không có thời hạn cụ thể, nhất định. Hình thức trả lãi Trả lãi trước, trả lãi định kỳ Theo từng ngày hoặc theo hoặc trả lãi sau tháng Lãi suất Lãi suất theo quy định và Lãi suất thấp và chỉ được cao hơn mức gửi tiết kiệm tính theo số dư cuối ngày không kỳ hạn (dao động từ (thông thường ≤ 1%/năm) 2-10%/năm) Rút tiền trước kỳ hạn Thường có hạn chế về việc Thường linh hoạt, có thể rút trước. Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 2. Phân loại tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Tiền gửi thanh toán Tài khoản thanh toán thông thường giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lí ngân quĩ hàng ngày một cách nhanh chóng, an toàn và chính xác với chi phí thấp nhất.
Tiền gửi thanh toán giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hàng ngày một cách linh hoạt, dễ dàng thực hiện các giao dịch tài chính, thanh toán hóa đơn, và quản lý các khoản chi tiêu. Giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc quản lý tiền mặt (Banke & Yitayaw, 2022).