MỞ ĐẦU 1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài Với xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh nhƣ hiện nay, ngân hàng đƣợc coi là một khu vực then chốt đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia hoạt động một cách nhịp nhàng, vì vậy khu vực này đƣợc chính phủ các nƣớc đặc biệt quan tâm, và là một trong những ngành đƣợc giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế, đặc biệt là tại các nƣớc đang phát triển. Đẩy mạnh hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh trở thành kênh cung ứng vốn tín dụng hàng đầu cho nền kinh tế là hết sức cần thiết. Với xu hƣớng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới - WTO vào năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi lĩnh vực, mọi doanh nghiệp (DN) trong đó không thể không nói tới ngân hàng.
Điều này tạo cơ hội cho các NHTM trong nƣớc tiếp cận vốn quốc tế dễ dàng hơn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ hiện đại về quản lý và hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên bên cạnh những tác động tích cực quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra khá nhiều thách thức cho hệ thống ngân hàng. Đó là gia tăng rủi ro và tính nhạy cảm của thị trƣờng tài chính trong nƣớc đối với các biến động trên thị trƣờng thế giới, rủi ro về việc gia tăng nợ xấu và sự suy giảm trong chất lƣợng danh mục cho vay của các NHTM trong nƣớc cũng gia tăng, tăng thêm sự cạnh tranh của các ngân hàng nƣớc ngoài. Do đó vấn đề cấp thiết để tiếp tục tồn tại và phát triển quy mô nhƣng vẫn an toàn, hiệu quả, các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam (NHTM) phải chú trọng đổi mới công tác quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
Vietinbank là Ngân hàng thƣơng mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam với hệ thống mạng lƣới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nƣớc, thƣờng xuyên nhận đƣợc nhiều giải thƣởng trong lĩnh vực ngân hàng do các tổ chức trong nƣớc và quốc tế trao tặng. Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc Vietinbank vẫn còn tồn tại những hạn chế và yếu kém nhƣ: nợ xấu ngày càng gia tăng, 2 hiệu quả kinh doanh giảm sút, rủi ro tín dụng tăng cao…đòi hỏi ngân hàng cần phải có những biện pháp quản trị phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ khả năng cạnh tranh của mình. Việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về các nhân tố đó, để có thể đƣa ra các chính sách thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy tôi chọn đề tài” CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM” 2.
Mục tiêu nghiên cứu - Xác định đƣợc các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM - Xác định mối tƣơng quan và mức độ ảnh hƣởng giữa các nhân tố trên đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam 3. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu thực hiện tại đơn vị nghiên cứu là ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam Trong phạm vi đề tài chỉ tập trung xem xét, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thời gian nghiên cứu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu từ ngày 31/12/2002 đến 31/12/2013 lấy từ báo cáo thƣờng niên của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu Phân tích định tính kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu và so sánh các dữ liệu đƣợc thu thập Sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy với dữ liệu bảng, kiểm định OLS để phân tích các yếu tố bên trong cũng nhƣ yếu tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam. Nội dung nghiên cứu Nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam 4 CHƢƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tƣợng nói trên.
Ngân hàng thƣơng mại là loại ngân hàng có số lƣợng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của ngân hàng thƣơng mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thƣơng mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngƣợc lại. Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009: Ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. Theo luật các tổ chức tín dụng do quốc hội khóa XII thông qua vào ngày 16/06/2010 định nghĩa: Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng ngân hàng thƣơng mại là một loạt định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ đƣợc huy động, tập trung lại với số lƣợng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thƣơng mại. Hoạt động tạo lập nguồn vốn( nghiệp vụ nợ) Vốn điều lệ và các quỹ: - Vốn điều lệ: Là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động và đƣợc ghi vào bản điều lệ của ngân hàng.
Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật ( ở các nƣớc và ở Việt Nam đều có quy định mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng). Vốn điều lệ đƣợc ngân sách nhà nƣớc cấp phát nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ phần.Vốn điều lệ có thể đƣợc thay đổi theo xu hƣớng tăng lên nhờ đƣợc cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc đƣợc kết chuyển từ quỹ dự trữ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp mỗi nƣớc. Vốn điều lệ đƣợc sử dụng trƣớc hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phƣơng tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra các ngân hàng thƣơng mại còn đƣợc phép sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.
- Các quỹ của ngân hàng: đƣợc hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng nhƣ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng ( tài chính, trợ cấp mất việc làm), quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ khác( khen thƣởng, phúc lợi…). Ngoài ra, còn có các quỹ đƣợc hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng nhƣ: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro… Vốn huy động Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. Nguồn vốn huy động gồm có: - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng ( còn đƣợc gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán). - Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ. 6 - Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá nhƣ kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… Nguồn vốn đi vay Trong trƣờng hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, ngân hàng thƣơng mại có thể vay vốn của các chủ thể sau: - Vay của ngân hàng nhà nƣớc dƣới hình thức đƣợc tái cấp vốn ( nhƣ chiếu khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố, tái cầm cố các thƣơng phiếu, vay lại theo hồ sơ tín dụng, vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, vay qua đêm, thấu chi… - Vay của các ngân hàng thƣơng mại khác qua thị trƣờng liên ngân hàng, hợp đồng mua lại… - Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế… Nguồn vốn khác: Vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nƣớc, vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính quốc tế để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt… 1.