Lời mở đầu. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣơng và phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài nghiên cứu.
Tổng quan lý thuyết liên quan đến nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu. Giới thiệu chƣơng. Tổng quan lý thuyết về nợ xấu. Các quan điểm về nợ xấu.
Đặc trƣng, phân loại và tác động của nợ xấu. Lƣợc khảo tài liệu về các nhân tố tác dộng đến nợ xấu. Các nhân tố kinh tế vĩ mô. Các nhân tố đặc thù của ngân hàng.
Tóm tắt chƣơng. Thực trạng vấn đề nợ xấu và các nhân tố tác động tại Việt Nam giai đoạn 2006-2014. Giới thiệu chƣơng. Thực trạng nợ xấu tại Việt Nam 2006-2014.
Một số chỉ số kinh tế liên quan đến các nhân tố tác động đến nợ xấu. Các nhân tố kinh tế vĩ mô. Một số chỉ số đặc thù của ngành ngân hàng. Nhận định của các chuyên gia kinh tế về các vấn đề liên quan đến nợ xấu tại Việt Nam.
Tóm tắt chƣơng. Phƣơng pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu định lƣợng. Giới thiệu chƣơng. Các giả thuyết nghiên cứu.
Giả thuyết của các nhân tố kinh tế vĩ mô. Giả thuyết của các nhân tố đặc thù của ngành ngân hàng. Mô tả các biến đại diện. Mô tả các biến kinh tế vĩ mô.
Mô tả các biến đặc thù của ngân hàng. Mô tả biến phụ thuộc. Mô hình nghiên cứu. Dạng tổng quát của mô hình dữ liệu bảng động.
Mô hình nghiên cứu của đề tài. Hệ số dài hạn của các biến hồi quy. Phƣơng pháp hồi quy. Đặc điểm của mô hình.
Phƣơng pháp General Method of Moments (GMM). Các kiểm định sử dụng trong GMM. Dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.
Phần mềm Kinh tế Lƣợng và thống kê Stata. Kết quả nghiên cứu định lƣợng. Tóm tắt chƣơng. Kết luận và khuyến nghị.
Phân tích kết quả và kiểm định giả thuyết. Phân tích hệ số hồi qui của các biến đại diện. Phân tích hệ số dài hạn của các biến đại diện. Khi GDP và nợ công đang tăng nhanh, nên thận trọng trong chính sách tín dụng nới lỏng.
Tiếp tục đầu tƣ cải tiến công nghệ kỹ thuật, quy trình thẩm định và nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhân viên. Tiếp tục cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại khi nợ xấu đã giảm xuống. Tăng cƣờng khả năng giám sát của cổ đông đối với nhà quản trị. Duy trì xu hƣớng giảm lãi suất cho vay.
Hạn chế của đề tài. 74 Tài liệu tham khảo Phụ lục Danh mục từ viết tắt BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thƣờng niên DGMM Difference General Method of Moments FEM Mô hình các ảnh hƣởng cố định (Fixed effects model) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GMM General Method of Moments IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund) NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NPLs Nợ xấu (Non-performing loans) OLS Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (Ordinary least squares) REM Mô hình các ảnh hƣởng ngẫu nhiên (Random effects model) ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on equity) ROEA Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân TCTD Tổ chức tín dụng Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh VAMC Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (Viet Nam Asset Management Company) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) Danh mục bảng biểu Bảng 3.1 Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của 18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Mô tả các biến đại diện cho giả thuyết nghiên cứu .3 Thống kê mô tả biến đại diện .4 Hệ số hồi quy của các biến .5 Hệ số dài hạn của các biến .6 Kết quả kiểm định AR(2), Sargan và các kết quả khác .1 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết. 74 Danh mục các hình vẽ, đồ thị Đồ thị 3.1 Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của 18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .2 Nợ xấu và các nhân tố kinh tế vĩ mô .3 Vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu của 18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .4 ROEA bình quân có trọng số và tỷ lệ nợ xấu của 18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .5 Tổng thu nhập ngoài lãi, tổng thu nhập và tỷ lệ nợ xấu của 18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .6 Tổng chi phí hoạt động, tổng thu nhập hoạt động và tỷ lệ nợ xấu của 18 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .1 Mô hình nghiên cứu. 50 1 Lời cảm ơn Luận văn thạc sĩ là một trong những bƣớc đi ban đầu nhằm hƣớng học viên đến con đƣờng nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình này, học viên phải đầu tƣ rất nhiều về thời gian và công sức. Tuy nhiên, tác giả nhận thấy: để có thể hoàn thành bài luận văn trong thời gian quy định thì nổ lực của bản thân chƣa phải là tất cả. Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS. Trần Hoàng Ngân, là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tác giả; xin gửi lời cảm ơn đến đội ngũ giảng viên cao học đầy nhiệt huyết và quý nhà trƣờng đã cung cấp cơ sở vật chất trong quá trình học tập.
Tác giả cũng dành lòng biết ơn sâu sắc của mình cho những lời động viên và giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn! 2 Chƣơng 1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Nợ xấu (NPLs) luôn là chủ đề đƣợc xã hội quan tâm, nó ảnh hƣởng đến mức độ ổn định của các định chế trung gian tài chính và rộng hơn là toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia, Việt Nam cũng không phải là trƣờng hợp ngoại lệ. Trong bối cảnh hiện nay: Thế giới đã trải qua hơn 6 năm khủng hoảng và còn nhiều vấn đề tồn đọng nhƣ: nợ công ở châu Âu, thâm hụt ngân sách Mỹ; bên cạnh đó, tình hình trong nƣớc cũng đang có nhiều thay đổi: Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) đang đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu ngành ngân hàng, chuẩn bị cho quá trình hội nhập tài chính.
Hàng loạt các chính sách đã đƣợc NHNN thực hiện và thu về nhiều kết quả tích cực trong những năm gần đây1. Riêng về vấn đề nợ xấu, theo những xu hƣớng lạc quan, các số liệu báo cáo của Thống đốc Nguyễn Văn Bình cho thấy việc xử lý nợ xấu hiện nay đã mang lại những hiệu quả nhất định: Từ năm 2012 đến năm 2014, tổng các khoản nợ xấu đƣợc xử lý ƣớc đạt 311,1 nghìn tỷ đồng; trong đó, Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (VAMC)2 đã mua trên 137 nghìn tỷ đồng nợ xấu; Đến cuối tháng 12/2014, tỷ lệ nợ xấu chiếm 3,25% tổng dƣ nợ (Minh Đức, 2015). Tuy nhiên, dƣới góc nhìn bi quan, số liệu về nợ xấu dao động quá lớn qua các năm (cuối năm 2010 là 2,36%, năm 2011 là 17%, năm 2014 là 3,25%) đã dẫn đến tâm lý hoài nghi về con số nợ xấu chƣa phản ánh đúng thực tế và biện pháp xử lý nợ xấu hiện nay đang gặp rất nhiều vấn đề khó khăn. Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội 1 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam Nguyễn Văn Bình đã báo cáo những kết quả thu đƣợc nhƣ sau: cuối năm 2014 chỉ còn ba cặp Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có sở hữu cổ phần trực tiếp lẫn nhau, vốn điều lệ của toàn hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) đạt mức 435,6 nghìn tỷ đồng tháng 12/2014 (tăng 3,29% so với tháng 12/2013) (Hân, 2015).
2 Tên đầy đủ của VAMC là: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam. Công ty Quản lý tài sản (VAMC) đƣợc thành lập và hoạt động theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ và Quyết định số 1459/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 3 Nguyễn Văn Giàu cũng bày tỏ quan điểm nghi ngờ về độ trung thực đƣợc phản ánh của nợ xấu (Hằng, 2015). Các quy định gần đây của NHNN cũng gây ra khá nhiều tranh cãi, nhiều nghi vấn đặt ra rằng: các quy định này sẽ mang lại hiệu quả hay dẫn đến khó khăn cho các Ngân hàng Thƣơng mại trong thời gian sắp tới; điển hình nhƣ: mỗi ngân hàng phải bán nợ xấu cho VAMC với con số đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc ấn định, đồng thời lại phải trích lập 20% cho các khoản nợ đã bán ra (lên đến hàng chục ngàn tỉ đồng trong năm 2015 và 2016) và bị khống chế tỉ lệ chia cổ tức; khi Quyết định 7801 hết hiệu lực, liệu con số nợ xấu có tăng hay không khi phải đƣợc tính theo hƣớng dẫn của Thông tƣ 022 và Thông tƣ 093 của NHNN? Từ những điểm nêu trên, tác giả nhận thấy rằng: ở cả hiện tại lẫn tƣơng lai, nợ xấu luôn là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt và đƣợc xã hội quan tâm rất nhiều.
Tác giả mong muốn sẽ đóng góp thêm một nghiên cứu vào chủ đề này, nhằm tìm ra nguyên nhân cũng nhƣ là các nhân tố tác động đến nợ xấu; qua đó, đề xuất những khuyến nghị thích hợp cho việc giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Xem xét các nhân tố nào tác động đến nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014 và đề xuất hƣớng giải pháp cụ thể. Mục tiêu cụ thể: Xem xét những nhân tố đặc thù của ngành ngân hàng và kinh tế vĩ mô nào tác động đến nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014; Khuynh hƣớng tác động của các nhân tố này là nhƣ thế nào; khuyến nghị nào phù hợp với thực tế hiện nay. 1 Số: 780/QĐ-NHNN, ban hành ngày 23 tháng 04 năm 2012.
2 Số: 02/2013/TT-NHNN, ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2013. 3 Số: 09/2014/TT-NHNN, ban hành ngày 18 tháng 03 năm 2014. Câu hỏi nghiên cứu 1. Các nhân tố kinh tế vĩ mô nhƣ: tăng trƣởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, nợ công và lãi suất cho vay có tác động đến nợ xấu ngành ngân hàng hay không? Nếu có thì chúng tác động theo chiều hƣớng nào? 2.