Chương 1: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định TTP Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định TTP CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE BAO CAO TAI CHINH VA PHAN TICH BAO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính 1. Khái quát về bảo cáo tài chính T.ÌLL Khái niệm, mục ãích báo cáo tài chính Theo khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán năm 2015, “Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bảy theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 về Trình bày báo cáo tài chính, “Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tải chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp”. Theo Viện kế toán công chứng Mỹ (AICPA): “Báo cáo tài chính được lập nhằm mục đích phục vụ cho việc xem xét định kỳ hoặc báo cáo về quá trình của nhà quán lý, tình hình đầu tư trong kinh doanh và những kết quá đạt được trong kỳ báo cáo. Hệ thống BCTC phán ánh sự kết hợp của những sự kiện được ghi nhận, những nguyên tắc kế toán và những đánh giá của cá nhân mà trong đó, những nguyên tắc kế toán và những đánh giá được áp dụng chủ yếu đến việc ghi nhận các sự kiện”. Quy định tại Điều 69 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa và Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán DN quy định về mục đích của BCTC, về căn bản, nội dung của các BCTC tương đối giống nhau.
Cụ thể: Thứ nhất, BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luỗng tiền của một DN, đáp ứng yêu cầu quán lý của chủ DN, co quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của một DN về: a) Tài sản ; b) Nợ phải trả; e) Vốn chủ sở hữu (VCSH); đ) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí SXKD và chi phí khác; đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quá kinh doanh; (Ngoài ra thông tư 200/2014/TT-BTC quy định BCTC phải cung cấp thêm thông tin về Các luống tiền mà Thông tư 133/2016/TT-BTC không quy định) Thứ hai, ngoài các thông tin này, DN còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bán thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng đề ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lap va trinh bay BCTC. Như vậy, Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo có cấu trúc chặt chế thể hiện thông tin kinh tế - tài chính của đơn vị kế toán theo quy định của luật, chuẩn mực và chế độ kế toán. Cac thong tin kinh tế - tài chính được tổng hợp và thuyết minh thông qua các chỉ tiêu thống nhất, mô tả mang tính tường thuật chỉ tiết các số liệu và trình bày dưới dạng báng biểu.
Báo cáo tài chính áp dụng cho tắt ca loại hình doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp Báo cáo tải chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán. Báo cáo tài chính là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực kế toán, tải chính, chứa đựng thông tin về tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Đối tượng sử dụng thông tin thông qua BCTC có thê phân tích đánh giá được kết qua va hiệu quả HĐKD, thực trạng tình hình tải chính, khả năng thanh toán, định giá giá trị DN, dự đoán được nhu cầu tải chính vả tiềm năng cũng như rủi ro tài chính trong tương lai, để từ đó đưa ra các quyết định.
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Ở nước ta hiện nay, để đám bảo yêu câu chính xác, hợp lý và có sự tham gia quản lý của Nhà nước, BCTC được lập và trình bày dựa trên các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành. Theo chế độ kế toán hiện hành, cụ thê là Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hệ thống BCTC được áp dụng với tất cá các DN thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phủ hợp với đặc điểm kinh đoanh và yêu cầu quản lý của mình) bao gồm 4 loại báo Cáo sau: - Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) - Mẫu số B01-DN: là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời điểm nhất định. Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phán ảnh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Tài sản được chia thành hai mục là tai san ngan han (TSNH) va tai sản đài hạn (TSDH).
Nguồn vốn được chia thành hai mục là Nợ phải trá (Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn) và VCSH. - Báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) - Mẫu số B02-DN: là một BCTC phản ánh tổng hợp đoanh thu, chi phí và kết quá kinh doanh của DN sau 7 một kỳ kế toán. BCKQHĐKD có vai trò quan trọng để cung cấp những thông tin về kết quả SXKD của DN trong kỷ và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước của DN, từ đó dự báo được khả năng hoạt động của DN trong tương lai. - Báo cáo lưu chuyên tiền tệ (BCLCTT) - Mẫu số B03-DN: là BCTC tổng hợp phán ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong ky bao cao cia DN.
Báo cáo cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD cua DN. BCLCTT thé hién dong tién thu chi ctia ba loai hoat động là HDKD, hoạt động đầu tư (HĐĐT) và hoạt động tải chính (HĐTC), qua đó giúp các đối tượng sử dụng đánh giá chỉ tiết luồng tiền theo từng hoạt động. - Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) - Mẫu số B09-DN: là báo cáo bổ sung nhằm thuyết minh và giải trình băng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thế hiện trên các BCTC ở trên. Bán thuyết minh BCTC đóng vai trò bỗ sung trong việc cung cấp thông tin chỉ tiết về cơ sở lập báo cáo, chính sách kế toán, và các thông tin bỗ sung theo chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bảy trong các BCTC khác.
Đề đạt được hiệu quả, cần trình bảy thông tin trên báo cáo một cách rõ rảng, đễ hiểu, thống nhất số liệu với các báo cáo khác, và liên kết đến các thông tin liên quan. Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định hệ thống BCTC áp dụng cho các DN nhỏ và vừa bao gồm: - Báo cáo tinh hình tài chính (BCTHTC) - Mẫu số B01a-DNN: tương tự với BCDKT, đây là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định cụ thể là thời điểm lập báo cáo (thường là cuối năm). Tuy nhiên, theo quy định, DN có thể lựa chọn lập BCTHTC theo Mẫu số B01a - DNN: tài sản và nợ phải tra trên BCTHTC được trình bảy theo tính thanh khoán giảm dần hoặc Mẫu số B01b — DNN: tai san va no phải trá trên BCTHTC được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn. Thông thường các DN sé chon BOla— DNN.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN: báo cáo này khá tương đồng với báo cáo KQHĐKD trong Thông tư 200, điểm khác biệt nằm ở chỉ tiêu chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm ca chi phi ban hang va chi phi quan ly doanh nghiệp thay vì tách biệt 2 chỉ tiêu như Thông tư 200. Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09-DNN: báo cáo này khá tương đồng với báo cáo KQHĐKD trong Thông tư 200, dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bay trong BCTHTC, BCKQHĐKD, BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác. Khái quát về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính Theo Nguyễn Quang Hùng và cộng sự (2023): “Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình vận dụng tổng thê các phương pháp phân tích khoa học để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTC giúp cho các chủ thê có lợi ích gắn với DN năm được thực trạng tài chính và an ninh tải chính của DN, dự đoán được các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà DN có thê gặp phái; qua đó, dé ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
Hệ thống BCTC có thê thê hiện “bức tranh” tổng quát vẻ tinh trạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyên sau mỗi kỳ hoạt động của DN. Tuy nhiên, nếu chỉ xem xét tung con số đơn lẻ trên BCTC, các đối tượng sử dụng sẽ khó nhìn nhận toàn điện và sâu sắc về “bức tranh” ấy. Vì vậy việc phân tích BCTC đóng vai trò then chốt trong quá trình phân tích kinh đoanh. Việc đánh giá BCTC không chỉ đơn thuần nằm ở việc phân tích khái quát tình hình tải chính qua các chỉ tiêu phân tích mả còn đòi hỏi đi sâu vào bản chất của những biến động đó, nhờ vậy mà người sử dụng thông tin có thể đưa ra quyết định sáng suốt.
¥ nghĩa của phán tích báo cáo tài chỉnh Dưới sự quản lý vĩ mô nên kinh tế của Nhà nước, trong bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập ngày cảng sâu rộng, BCTC thu hút sự quan tâm của nhiều chủ thể khác nhau như: ban giám đốc, hội đồng cổ đông, nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, người lao động.