Mở đầu: Giới thiệu về luận văn nghiên cứu. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC trong DN. Chƣơng 2: Phân tích BCTC của Công ty cổ phần Dƣợc Enlie Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Dƣợc Enlie. 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BCTC TRONG DN 1.
Khái quát chung về tài chính DN và phân tích BCTC 1. Một số khái niệm Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính nhằm cung cấp cho ngƣời sử dụng thông tin có thể: đánh giá tiềm năng tài chính, hiệu Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính nhằm cung cấp cho ngƣời sử dụng thông tin có thể: đánh giá tiềm năng tài chính, hiệu quả kinh doanh, cũng nhƣ dự toán những rủi ro về tài chính, lập kế hoạch tài chính, kinh doanh trong tƣơng lai về DN đƣợc phân tích [11, tr. Phân tích BCTC là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC, từ đó đánh giá về tình hình tài chính hiện tại cũng nhƣ dự báo về tình hình tài chính trong tƣơng lai của DN.10] Phân tích BCTC là quá trình phân chia, phân loại hệ thống chỉ tiêu phản ánh trên BCTC theo nhiều hƣớng khác nhau, sử dụng các phƣơng pháp phân tích phù hợp nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho chủ thể phân tích. [24, tr10] Phân tích BCTC là việc sử dụng các dữ liệu trên các BCTC, kết hợp với phƣơng pháp phân tích phù hợp để đánh giá tình trang tài chính và hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ có thể dự báo về tình hình tài cính của một DN.11] Từ những khái niệm nêu trên cho thấy phân tích BCTC có ý nghĩa quan trọng, bời thông tin trên hệ thống BCTC, mặc dù thể hiện “bức tranh” tổng quát về tình hình tài chính của một DN, song nếu chỉ xem xét từng con số đơn lẻ trên mỗi báo cáo trong hệ thống báo cáo đó sẽ khó nhìn nhận đƣợc 11 toàn diện về “bức tranh” đó.
[05, Phân tích BCTC nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị DN mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho các đối tƣợng sử dụng thông tin ngoài DN. Bởi vậy, phân tích BCTC không phải chỉ phản ánh tình hình tài chính của DN tại một thời điểm nhất định, mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đã đạt đƣợc trong một kỳ nhất định. Ý nghĩa phân tích BCTC Phân tích BCTC có một ý nghĩa rất quan trọng nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của DN trong một thời gian hoạt động nhất định. Trên cơ sở đó, giúp các nhà quản trị DN đƣa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh.
Bởi vậy, việc thƣờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị DN và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của DN. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cƣờng tình hình tài chính của DN. Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng, không chỉ các nhà quản trị Công ty mà còn có rất nhiều đối tƣợng quan tâm đến thông tin tài chính của DN nhƣ: các nhà đầu tƣ, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, khách hàng, các cổ đông hiện tại và tƣơng lai, ngƣời lao động. Mỗi đối tƣợng sử dụng thông tin ở những khía cạnh khác nhau của bức tranh tài chính, do đó đòi hỏi phân tích BCTC phải đƣợc tiến hành bằng nhiều phƣơng pháp để từ đó đáp ứng nhu cầu của đối tƣợng quan tâm.
Cơ sở dữ liệu phân tích BCTC BCTC là sản phẩm cuối cùng của hệ thống kế toán. BCTC cung cấp 12 những thông tin về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh của DN. BCTC đƣợc trình bày theo nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quy định để đảm bảo tính chính xác và hợp lý của thông tin cung cấp. Đây cũng là nguồn dữ liệu chính để phân tích BCTC của các DN.
Hệ thống BCTC DN ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính bao gồm: Bảng CĐKT (Mẫu số B01-DN) Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN) Báo cáo Lƣu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 -DN) Bản thuyết minh BCTC (Mẫu số B09-DN) 1. Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Bảng CĐKT là một BCTC kế toán tổng hợp phản ánh tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của một ký báo cáo. Thực chất của Bảng CĐKT là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN cuối kỳ hạch toán.
Số liệu trên Bảng CĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng CĐKT, ta có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN.67] Bảng CĐKT phản ánh mối quan hệ cân đối tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của DN theo các đẳng thức: Phƣơng trình cơ bản của Bảng CĐKT: TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN Xét về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản thể hiện vốn và kết cấu các 13 loại của DN hiện có ở thời kỳ lập báo cáo. Do đó, ngƣời đọc có thể đánh giá tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị. Số liệu phần nguồn vốn thể hiện các nguồn vốn tự có và vốn vay mà đơn vị đang sử dụng trong kỳ kinh doanh, chi tiết kết cấu của từng nguồn, từ đó phản ánh tình hình tài chính của DN.68] Đây là một BCTC có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tƣợng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh tế và quan hệ quản lý với DN bởi lẽ nó phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn của DN tại thời điểm phân tích dƣới hình thái tiền tệ, đƣợc xem nhƣ là một bức chụp nhanh vị thế tài chính của DN.
Việc phân tích bảng CĐKT sẽ cho cái nhìn tổng quát về tình hình tăng giảm, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của DN. Bảng CĐKT của DN bao gồm hai phần lớn: Phần tài sản và Phần nguồn vốn.1: Bảng Cân đối kế toán Tại ngày…tháng…năm…. Đơn vị tính:… TÀI SẢN NGUỒN VỐN A. TÀI SẢN NGẮN HẠN A.
NỢ PHẢI TRẢ I. Tiền và các khoản tƣơng tiền I. Nợ ngắn hạn II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn II.
Nợ dài hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác B.
TÀI SẢN DÀI HẠN B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Các khoản phải thu dài hạn I. Vốn chủ sở hữu II.
Tài sản cố định II. Nguồn kinh phí và quỹ khác III. Bất động sản đầu tƣ IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn V.
Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Phần tài sản: Bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản phản ánh tiềm lực mà DN có quyền quản lý, sử dụng dài hạn nhằm thu đƣợc 14 lợi nhuận trong tƣơng lai (nếu đứng trên giác độ pháp lý), nhƣng phần tài sản cũng cho phép đánh giá quy mô vốn, năng lực sản xuất của DN (nếu xét trên giác độ kinh tế). Phần nguồn vốn: Bao gồm phần nợ DN phải trả (ngắn hạn và dài hạn) và phần vốn chủ sở hữu. Đứng trên giác độ pháp lý, phần nguồn vốn của DN khẳng định trách nhiệm pháp lý về vật chất của DN đối với những cá nhân, tổ chức cho DN vay hay các bên góp vốn với DN.
Cụ thể hơn, phần nguồn vốn phản ánh DN phải có trách nhiệm đối với số vốn đã đăng kí kinh doanh và với các khoản nợ của mình. Đứng trên giác độ kinh tế, phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên tài sản, kết cấu nguồn vốn và cũng phần nào khái quát đƣợc khả năng độc lập tài chính (qua cơ cấu vốn) và thực trạng tài chính của DN. Tóm lại, Bảng CĐKT đã giúp các chuyên gia phân tích BCTC có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của DN, sự biến động của tài sản và nguồn vốn của DN, tình hình phân bổ và sử dụng nguồn vốn cũng nhƣ khả năng thanh toán của DN qua các khoản phải thu và phải trả. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một BCTC phản ánh tóm lƣợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của DN cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác.
Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho ngƣời sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với các kỳ trƣớc và các DN khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của DN trong kỳ và xu hƣớng vận động nhằm đƣa ra các quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp. Khác với bảng CĐKT, bảng BCKQKD cho biết sự dịch chuyển của 15 tiền trong quá trình sản xuất - kinh doanh của DN và cho phép dự tính khả năng hoạt động của DN trong tƣơng lai. BCKQKD giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu với tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc so sánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền xuất quỹ để vận hành DN. Trên cơ sở doanh thu và chi phí có thể xác định đƣợc kết quả sản xuất - kinh doanh là lãi hay là lỗ, … Nhƣ vậy, BCKQKD phản ánh kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của DN trong một thời kì nhất định.