Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường được tác giả trích dẫn, mỗi ngày cả nước khai thác hàng triệu mét khối nước ngầm để cung cấp cho hơn 300 nhà máy xử lý thành nước sinh hoạt. Tuy nhiên, nguồn nước ngầm đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng, bao gồm xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh và kim loại nặng do tình trạng khai thác thiếu quy hoạch. Tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, áp lực đô thị hóa đã thúc đẩy nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào ngành sản xuất, cung cấp nước sạch.

Trong bối cảnh đó, các đơn vị cấp nước, tiêu biểu là Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức, cần xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững, nhận diện các mảng tiềm năng chưa khai thác nhằm tối ưu hóa lợi nhuận song hành với nhiệm vụ an sinh xã hội. Để quản lý hiệu quả nguồn vốn, tài sản và giảm thiểu rủi ro hoạt động, phân tích báo cáo tài chính là công cụ bắt buộc giúp nhà quản trị đánh giá chính xác thực trạng, huy động nguồn lực và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng tài chính, hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức giai đoạn 2015 – 2017, đồng thời làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
  3. Đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức trong 3 năm (2015 – 2017).
  2. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức thông qua hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức (địa bàn phục vụ gồm Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, Khu công nghiệp Biên Hòa và một phần huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp thu thập trong 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015, Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Hệ thống Báo cáo tài chính chuẩn được sử dụng gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

Khóa luận làm rõ ý nghĩa của phân tích tài chính đối với 5 nhóm đối tượng: nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích được tác giả áp dụng gồm:

  • Phân tích theo chiều ngang: So sánh biến động về số tuyệt đối ($Y_1 - Y_0$) và số tương đối ($\frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$) qua các năm để thấy quy mô và tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu.
  • Phân tích theo chiều dọc: Tính toán tỷ trọng từng bộ phận so với tổng quy mô ($\frac{\text{Giá trị từng bộ phận}}{\text{Giá trị tổng số}} \times 100%$) nhằm đánh giá sự thay đổi trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và doanh thu, chi phí.
  • Phân tích hệ thống tỷ số tài chính:
    • Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh.
    • Hiệu quả hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay các khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, số vòng quay tổng tài sản.
    • Cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ, tỷ số khả năng trả lãi.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình tài chính Dupont: Tách biến ROA thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Số vòng quay tổng tài sản}$).
  • Đánh giá 3 mối quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn:
    • Cân đối 1: Vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu (tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định).
    • Cân đối 2: Nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn) và tài sản hiện có (tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định, đầu tư ngắn hạn).
    • Cân đối 3: Tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn; tài sản dài hạn với nợ dài hạn.

Nguồn dữ liệu thực hiện đề tài gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2017 lưu tại Phòng Tài chính – Kế toán và thông tin công bố trên cổng thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên công tác tại Phòng Tài chính – Kế toán của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức

Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:

  • Tiền thân là Chi nhánh Cấp nước Thủ Đức Biên Hòa thành lập ngày 31/07/1992 (theo Quyết định 202/QĐ-TCNTL). Sau các lần đổi tên và trực thuộc Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn (Quyết định 012/QĐ-CNTCLĐTL ngày 12/01/2005 và Quyết định 65/QĐ-TCT-TC ngày 31/08/2005), đơn vị được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 6662/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND TP.HCM, chính thức hoạt động từ 01/02/2007 (GCNĐKKD số 4103005935, mã số doanh nghiệp 0304803601).
  • Vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu là 85.000.000.000 đồng (85 tỷ đồng), tương ứng 8.500.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Mã chứng khoán là TDW, niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) theo Quyết định 206/QĐ-SGDHCM ngày 17/09/2010 và chính thức giao dịch từ ngày 11/11/2010. Trụ sở đặt tại số 8 Khổng Tử, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, TP.HCM.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đơn vị quản lý, phát triển mạng lưới và cấp nước cho gần 98.700 khách hàng trên địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, KCN Biên Hòa và một phần Thuận An (Bình Dương). Nguồn cấp nước chính từ 2 tuyến ống bê tông đường kính $\Phi 2000$ dọc Xa Lộ Hà Nội và $\Phi 600$ đi KCN Biên Hòa từ Nhà máy nước Thủ Đức. Ngoài cấp nước qua mạng lưới đường ống và dịch vụ gắn mới đồng hồ nước (ĐHN), công ty tăng cường cấp nước bằng xe bồn cho các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước.
  • Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc kinh doanh, 1 Phó Giám đốc kỹ thuật) và các phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức hành chánh, Phòng Kế hoạch – Vật tư – Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Ban Kiểm tra, Ban Quản lý dự án, Ban Giảm nước không doanh thu, Đội thi công tu bổ, Đội ghi thu ĐHN, Đội xe, các Đội Quản lý mạng lưới cấp nước Quận 2, Quận 9, Thủ Đức).
  • Công tác kế toán: Phòng Kế toán đứng đầu là Kế toán trưởng, Phó phòng và 11 chức danh phần hành (Kế toán TSCĐ - CCDC, Kế toán vật tư, Kế toán XDCB, Kế toán TGNH, Kế toán thanh toán tiền mặt, Thủ quỹ, Kế toán doanh thu, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ - tiền lương - vay, Nhân viên thu quầy). Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên nền hình thức sổ Nhật ký chung. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kiểm kê tài sản toàn diện vào ngày 31/12 hàng năm.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận học thuật về phân tích báo cáo tài chính:

  • Khái niệm và hệ thống văn bản pháp lý ban hành mẫu biểu BCTC theo quy định hiện hành.
  • Vai trò, ý nghĩa thông tin tài chính đối với các chủ thể ra quyết định kinh tế (nhà quản lý, nhà đầu tư cổ phần, ngân hàng thương mại, bạn hàng cung cấp, người lao động và cơ quan thuế/nhà nước).
  • Cơ sở phương pháp luận của các kỹ thuật phân tích số liệu: phân tích xu hướng theo chiều ngang, phân tích tỷ trọng theo chiều dọc, phân tích tương quan tỷ số tài chính.
  • Chi tiết công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính:
    1. Nhóm tỷ số thanh khoản (khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh).
    2. Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hiệu suất sử dụng tổng tài sản).
    3. Nhóm tỷ số quản trị nợ và đòn bẩy tài chính (tỷ số nợ, hệ số thanh toán lãi vay).
    4. Nhóm tỷ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Quy trình phân tích cân đối tài chính giữa tài sản và nguồn vốn theo 3 mô hình bảo đảm vốn.
  • Kỹ thuật phân tích nhân tố biến động của tỷ suất sinh lời tài sản ROA qua mô hình đẳng thức Dupont.

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức giai đoạn 2015 – 2017

Chương 3 triển khai tính toán thực nghiệm trên chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2015 – 2017) của TDW qua các bảng biểu và biểu đồ phân tích:

  • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, cơ cấu và sự chuyển dịch của Tài sản ngắn hạn (tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho) và Tài sản dài hạn (TSCĐ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang); phân tích cơ cấu Nguồn vốn (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu) qua Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.4. Kiểm tra sự phù hợp của chính sách tài trợ qua 3 quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn tại Bảng 3.2.
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đánh giá chi tiết tăng trưởng doanh thu bán hàng nước sạch và doanh thu dịch vụ gắn ĐHN (Bảng 3.3); phân tích cơ cấu chi phí gồm giá vốn nước mua sỉ, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính (Bảng 3.4); thống kê biến động lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty qua Bảng 3.5, Bảng 3.6 và Biểu đồ 3.5.
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá tính chất và lưu lượng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền đầu tư mua sắm tài sản/mạng lưới và dòng tiền hoạt động tài chính (Bảng 3.7).
  • Phân tích hệ thống các tỷ số tài chính:
    • Tỷ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh qua Bảng 3.8 và Biểu đồ 3.6.
    • Tốc độ thu hồi nợ, số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay tổng tài sản qua Bảng 3.9.
    • Tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn và khả năng chi trả lãi vay qua Bảng 3.10.
    • Tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE qua Bảng 3.11.
  • Phân tích mô hình tài chính Dupont: Xác định mức độ đóng góp của biên lợi nhuận thuần (ROS) và hiệu suất luân chuyển tổng tài sản lên khả năng sinh lợi ROA của TDW trong chuỗi giai đoạn nghiên cứu.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 tổng hợp các kết luận rút ra từ thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức:

  • Đưa ra nhận xét tổng quát về điểm mạnh trong việc bảo toàn vốn, tự chủ tài chính nhờ quy mô vốn chủ sở hữu và nguồn nước đầu vào ổn định từ Nhà máy nước Thủ Đức.
  • Chỉ ra các tồn tại trong quản lý công nợ khách hàng tiêu thụ nước sạch, thời gian luân chuyển vốn, tỷ lệ hao hụt thất thoát nước trên mạng lưới đường ống cũ và áp lực tăng chi phí quản lý.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp: nâng cao hiệu quả thu hồi nợ tiền nước; quản lý chặt chẽ chi phí vật tư và thi công gắn mới ĐHN; tăng cường công tác chống thất thoát nước vô hình và hữu hình; mở rộng mạng lưới cấp nước sạch đến các khu dân cư mới; tối ưu hóa công tác lập kế hoạch tài chính và luân chuyển chứng từ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khoản mục phân tích Chỉ tiêu / Phương pháp thể hiện trong văn bản Nguồn dữ liệu & Công cụ xử lý
Quy mô & Cơ cấu vốn - Vốn điều lệ: 85.000.000.000 đồng (85 tỷ đồng)
- Cổ phần phát hành: 8.500.000 cổ phần (10.000 đồng/CP)
- Đánh giá cơ cấu Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Bảng 3.1, Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 trích từ BCTC kiểm toán 2015 – 2017
Kết quả kinh doanh - Doanh thu nước sạch, doanh thu lắp đặt ĐHN
- Biến động giá vốn, chi phí quản lý, lợi nhuận thuần
Bảng 3.3, Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6, Biểu đồ 3.5 qua phương pháp chiều ngang, dọc
Lưu chuyển dòng tiền - Dòng tiền thuần từ HĐKD, đầu tư và tài chính Bảng 3.7 phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Hệ thống tỷ số tài chính - Khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh
- Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu
- Tỷ số nợ, tỷ số trả lãi vay, các tỷ suất ROS, ROA, ROE
Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, Biểu đồ 3.6
Mô hình Dupont - Phân tích tác động của ROS và Vòng quay tài sản lên ROA Công thức $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản}$ (Sơ đồ 2.1)

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp công ích ngành nước niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2015 – 2017.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tài chính truyền thống (tỷ số, so sánh ngang - dọc) với mô hình phân tích phân rã Dupont để chỉ rõ nguồn gốc tác động đến hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa các đề xuất sát với đặc thù vận hành của ngành cấp nước, gắn liền với mục tiêu giảm nước không doanh thu và nâng cao tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch trên địa bàn quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những phạm vi giới hạn được ghi nhận:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo (benchmarking) với các doanh nghiệp cấp nước khác cùng niêm yết trên thị trường chứng khoán (như Cấp nước Bến Thành, Cấp nước Chợ Lớn, Cấp nước Gia Định).
  • Về hướng phát triển tiếp theo, đề tài có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ năm 2018 trở đi để đánh giá tác động dài hạn của các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước; đồng thời tích hợp thêm phân tích dự báo tài chính ngắn hạn và định giá cổ phiếu TDW phục vụ nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận quản trị và kế toán của các công ty cấp nước: Cung cấp khung phân tích tỷ số tài chính, phương pháp kiểm soát dòng tiền, cân đối tài sản - nguồn vốn và chỉ tiêu vận hành đặc thù (sản lượng nước, đồng hồ nước).
  • Các nhà nghiên cứu và phân tích đầu tư: Cung cấp nguồn dữ liệu lịch sử và phương pháp đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp ngành tiện ích công cộng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức có quy mô vốn điều lệ và cơ cấu cổ phiếu như thế nào khi niêm yết trên sàn chứng khoán?
    Công ty có vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu là 85.000.000.000 đồng (tám mươi lăm tỷ đồng), tương ứng 8.500.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cổ phiếu của công ty mang mã chứng khoán TDW, được niêm yết trên HOSE theo Quyết định 206/QĐ-SGDHCM ngày 17/09/2010 và ngày giao dịch đầu tiên là 11/11/2010.

  2. Chế độ và chính sách kế toán đang được áp dụng tại Công ty TDW có những đặc điểm cụ thể gì?
    Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị sử dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung. Kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; tổ chức kiểm kê toàn diện tài sản vào ngày 31/12 hàng năm.

  3. Địa bàn hoạt động và đặc thù nguồn cung cấp nước của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức là gì?
    Địa bàn hoạt động của công ty gồm Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, KCN Biên Hòa và một phần huyện Thuận An (Bình Dương), phục vụ gần 98.700 khách hàng. Nguồn nước khai thác cung cấp cho toàn bộ mạng lưới chủ yếu từ 2 tuyến ống bê tông đường kính $\Phi 2000$ dọc Xa Lộ Hà Nội và $\Phi 600$ từ Nhà máy nước Thủ Đức đi KCN Biên Hòa. Do nằm cạnh Nhà máy nước Thủ Đức (khu vực đầu nguồn), nguồn nước nguyên liệu của công ty luôn ổn định.

  4. Tác giả đã sử dụng những nhóm tỷ số tài chính nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của đơn vị?
    Tác giả sử dụng 4 nhóm tỷ số tài chính chính: Nhóm khả năng thanh toán (tỷ số thanh toán ngắn hạn, tỷ số thanh toán nhanh); Nhóm hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay kho, vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay tổng tài sản); Nhóm cơ cấu tài chính/quản lý nợ (tỷ số nợ, tỷ số khả năng trả lãi); Nhóm khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) kết hợp sơ đồ phân rã mô hình Dupont.

  5. Bộ máy Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức được tổ chức gồm những vị trí nào?
    Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Phó phòng và 11 chức danh phần hành: Kế toán TSCĐ và CCDC, Kế toán vật tư, Kế toán xây dựng cơ bản, Nhân viên thu quầy tiền gắn mới/di dời/thay/bồi thường ĐHN, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán thanh toán tiền mặt, Thủ quỹ, Kế toán doanh thu, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, và Kế toán công nợ - tiền lương - vay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hoài Phương đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cấp Nước Thủ Đức trong giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính thực tế và các phương pháp phân tích định lượng khoa học (so sánh chiều dọc, chiều ngang, tỷ số tài chính, mô hình Dupont), đề tài đã làm rõ thực trạng hoạt động, cấu trúc vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành nước. Các phát hiện và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị cũng như nghiên cứu học thuật chuyên ngành Kế toán.