CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU *** 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển vị của tường vây trong hố đào sâu: 1. Các yếu tố cơ bản: * Khi thi công hố đào sâu, những yếu tố sau ảnh hưởng đến chuyển vị ngang của tường chắn và đất nền: - Ảnh hưởng của sự thay đổi điều kiện ứng suất trong đất nền: khi đào đất, cả ứng suất theo phương đứng và theo phương ngang đều giảm đi và thay đổi sự cân bằng áp lực nước lỗ rỗng trong đất. Một trong những hiệu ứng quan trọng nhất của quá trình này là chuyển vị của đất nền ở đáy và xung quanh hố đào.
- Kích thước hố đào: hố đào càng sâu, ứng suất tổng giảm càng lớn và như vậy chuyển vị của tường chắn càng lớn. Hố đào càng rộng, chuyển vị của tường chắn càng lớn. - Ứng suất ngang ban đầu trong đất: khi đào đất với giá trị hệ số áp lực ngang ban đầu của đất K0 lớn, chuyển dịch của đất và tường là lớn, thậm chí cả khi đào nông. - Đặc tính của đất nền: trong đất sét, chuyển vị ngang lớn nhất của tường chắn phụ thuộc vào độ bền của đất.
Chuyển vị ngang của tường chắn và lún nền đất cho đất sét cứng và đất rời nhỏ hơn so với đất sét mềm yếu. - Điều kiện nước dưới đất: sự thay đổi mực nước ngầm ảnh hưởng đến ổn định của tường chắn cùng hệ chống đỡ và độ lún của công trình xung quanh hố đào. Chênh lệch áp lực nước ở phía ngoài và phía trong hố đào có thể xảy ra hiện tượng bùng nền, cát chảy … ở đáy hố đào. Bơm hút nước để thi công hố đào, mực nước ngầm bị hạ thấp làm tăng độ lún của đất nền ở khu vực xung quanh hố đào.
- Độ cứng của tường chắn và hệ chống đỡ: chuyển vị ngang của tường chắn phụ thuộc vào độ cứng (chiều dày) của tường và hệ chống đỡ, khoảng cách bố trí các thanh chống và chiều sâu chôn tường trong đất. -4- - Gia tải trước thanh chống: chuyển vị ngang lớn nhất của tường giảm khi áp dụng gia tải trước thanh chống. - Biện pháp thi công: khi rung hoặc ép tường cừ chế tạo sẵn hay khi thi công tường chắn. - Trình độ và chất lượng thi công: kỹ thuật thi công kém dẫn đến chuyển vị ngang của tường chắn lớn.
- Thời gian thi công: thời gian thi công lâu làm tăng chuyển vị của đất nền quanh hố đào. - Tính chất và quy mô của công trình lân cận. Theo Mana (1978) đã phân ra 3 nhóm theo mức độ kiểm soát được của thiết kế, nêu trong bảng sau: Bảng 1.1 – Phân nhóm mức độ kiểm soát của thông số thiết kế Những thông số thiết kế Những thông số thiết kế kiểm Những thông số thiết kế kiểm soát được soát được một phần không kiểm soát được 1.Phương pháp thi công hệ 1.Điều kiện và tính chất 1.Kiểu hệ chống đỡ chống đỡ của đất nền 2.Độ cứng của hệ chống đỡ 2.Chu kỳ thi công 2.Các công trình xung 3.Mức độ chôn tường chắn 3.Phương pháp thi công kết quanh 4.Mức độ gia tải trước cho cấu công trình trong hố đào 3.Hình dạng hố đào và thanh chống 4.Độ lớn của tải trọng bề mặt chiều sâu 5.Thời tiết - Độ lớn và phạm vi mở rộng độ lún xung quanh hố đào phụ thuộc nhiều vào phương pháp thi công cũng như bất kỳ yếu tố nào kể trên. Cho dù thiết kế có thể chỉ rõ phương pháp thi công và biện pháp chống đỡ, vẫn không thể kiểm soát chính xác sự phối hợp của các yếu tố trên vì chúng thay đổi từng ngày trên công trường.
Chính vì vậy mô phỏng chính xác quá trình thi công trong phân tích bằng phương pháp số, sử dụng phần mềm chuyên dụng là phức tạp và khó khăn. Đây có thể là nguyên nhân cho sự phân tán trong kết quả tính toán theo phương pháp số và số liệu quan trắc hiện trường. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chuyển vị tường vây hố đào: - Trong những năm gần đây, khi phát triển và hiện đại hoá đô thị, ở nước ngoài và nhất là ở nước ta, không ít công trình lân cận hố đào đã bị sự cố nặng nề, gây nhiều tổn thất về kinh tế và xã hội, cơ chế của các sự cố này được trình bày như hình 1.1 - Ảnh hưởng của hố đào đến công trình 1. Nguyên nhân làm đất rỗng hoặc chuyển vị 2.
Đất bị đào hoặc chuyển vị thể tích 3. Phân bố chuyển vị thể tích 4. Chuyển vị của mặt đất 5. Chuyển vị của kết cấu và nghiêng lệch 6.
Sự hư hỏng của kết cấu Theo như mô tả trên hình 1, ta thấy: + Khi đào lấy đi một lượng đất nào đó thì làm thay đổi trạng thái ứng suất - biến dạng của khối đất quanh chỗ đào; + Đất sẽ chuyển vị về phía lỗ/hố đào, độ lớn của chuyển vị phụ thuộc vào chất lượng của hệ kết cấu chống giữ; + Tổng hợp các loại chuyển vị này sẽ làm mặt đất phía bên trên công trình hoặc vùng đất ở lân cận hố đào lún xuống; + Nếu trong vùng ảnh hưởng /phễu lún này có công trình thì công trình sẽ bị biến dạng. -6- Nguyên nhân gây ra chuyển vị vừa nêu thường gồm có: 1)Tác động của sự thay đổi ứng suất trong đất nền; 2)Kích thước của lỗ/ hố đào; 3)Các đặc tính của đất; 4)Ứng suất nằm ngang ban đầu trong đất; 5)Tình trạng nước ngầm và sự biến động của chúng; 6)Độ cứng của hệ chống giữ (thanh chống hoặc neo); 7)Tác động của việc gia tải trước trong thanh chống và neo; 8)Trình tự thi công; 9)Trình độ thi công;. Như vậy có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới chuyển vị của kết cấu và vùng đất xung quanh hố đào. * Christian Moormann (2004) đã tổng kết trên 530 sự cố hố đào trong đất yếu trên thế giới và đưa ra những khuyến cáo rất quan trọng: Hình 1.2 - Các định nghĩa liên quan hố đào H: chiều sâu hố đào [m]; hi: khoảng cách giữa các thanh chống/neo [m]; t: chiều sâu tường chắn [m] ; umaxh: chuyển vị ngang lớn nhất của tường [m]; N: số tầng/hàng thanh chống/neo; umaxv: chuyển vị đứng lớn nhất của mặt đất [m]; -7- - Một số kết luận đáng chú ý của Christian Moormann (2004) là chuyển vị của tường và đất quanh tường tuỳ thuộc vào tính chất của đất và loại kết cấu tường chắn.
Trên hình 3 trình bày quan hệ giữa umaxv với umaxh và độ lún của đất cạnh hố đào còn trên hình 4 thể hiện: z (umaxh) = f(H) Hình 1.3 - Tỷ số umaxv /umaxh (a) và lún mặt đất cạnh hố đào (b) với một số loại đất nền -8- Hình 1.4 - Quan hệ giữa độ sâu z ứng với umaxh và độ sâu hố đào H trong đất sét mềm Từ đó ta thấy : Đối với hố móng sâu trong đất mềm, độ lún lớn nhất của mặt đất cạnh hố đào phụ thuộc vào chiều sâu hố đào và nằm trong phạm vi umaxv/H = 0,1- 10,1%, trung bình umaxv/H = 1,1%. Tỷ số giữa chuyển vị đứng lớn nhất với chuyển vị ngang lớn nhất thay đổi từ 0,5 đến 1,0 còn đối với đất sét mềm tới 2 lần (hình 1. Độ lún lớn nhất tại mặt đất quanh hố móng thường gặp trong khoảng cách 0,5 H từ mép móng trong đất chặt (cát và sét) còn trong đất sét mềm thì trong khoảng cách 2,0H (hình 1. Chuyển vị ngang lớn nhất của tường chắn umaxh xuất hiện ở độ sâu z = 0,5-1,0H (chiếm 67%) và ở đầu tường z = 0 (chiếm 21%).
- Clough và O’Rourke (1990) cho kết quả nghiên cứu với đất cứng là umaxh/H = 0,05~0,25% và umaxv/H = 0~0,2%; với đất sét mềm chuyển vị lớn nhất có thể đạt tới umaxh/H = 3,2%. -9- * Tính chuyển vị của đất quanh hố đào: - Hiện có nhiều phương pháp ước lượng độ lún của đất quanh hố đào. Dưới đây xin giới thiệu phương pháp mà thành phố Thượng Hải (Trung Quốc) đã dùng và được đưa vào tiêu chuẩn của thành phố này và có sự tương tự về điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn của Thượng Hải với các thành phố Hà Nội, Hải Phòng hoặc thành phố Hồ Chí Minh của Việt Nam. Thiết kế hố đào, phải dự tính tới các yếu tố sao đây tới môi trường xung quanh.
Tính độ lún mặt đất quanh hố đào do hạ mực nước dưới đất, do chuyển vị của tường, do trồi đáy hố và do chèn lấp đất ở khe hở quanh tường ngoài của công trình. Ảnh hưởng môi trường do dò thấm của thân tường chắn gây ra: Lượng lún của đất xung quanh hố đào do dò thấm của bùn cát kẹp không rõ rệt gây ra dự tính theo công thức: S = P.1) Trong đó: S - Lượng lún của đất (m); Hw- Chênh cao giữa mặt nước bị hạ với mực nước ngầm ban đầu, Hw = ho(m); E1-2 - Mô đun nén co của tầng đất trong phạm vi độ sâu nước hạ (kPa); P - Ứng suất phụ thêm của việc tính lún trong thời gian nước hạ thấp; P = Hw gv /4 (kPa) ; gv là tỉ trọng của nước. Ảnh hưởng của môi trường do chuyển dịch, biến dạng của kết cấu tường chắn và trồi lên của đất ở đáy móng: Chuyển dịch, biến dạng của thân tường chắn và hệ thống chống đỡ, trồi lên của đất ở đáy hố móng làm cho khối đất ở xung quanh hố móng bị lún, bị biến dạng như hình 1. Có thể tính theo các công thức sau: 1) Phạm vi ảnh hưởng của đất xung quanh hố đào, ước tính theo công thức: Bo = H.2) Trong đó: Bo - Phạm vi ảnh hưởng lún của khối đất (m); -10- H - Độ sâu của kết cấu tường chắn (m); f - Góc ma sát trong của đất (o), lấy trị bình quân gia quyền theo độ dày các lớp đất trong phạm vi độ sâu H; 2) Trị số lún lớn nhất ở xung quanh hố móng ước tính theo công thức: Smax = Vo.3) Trong đó: Smax - trị số lún lớn nhất của khối đất (m); Vo - lượng tổn thất của đất sau tường (m3/m); Vo bao gồm 2 bộ phận là tổn thất của khối đất Sw1 do dịch chuyển và biến dạng của thân tường và sự trồi lên của đất đáy hố móng Sw2 gây ra.
Sw1 có thể lấy trị số tính toán biến dạng của chống đỡ và thân tường hoặc trị số đo thực tế bằng máy đo nghiêng của công trình cùng loại. Sw2 là đường trồi lên của đất ở đáy hố móng (m3/m), lấy theo trị số đo thực tế ở công trình cùng loại hoặc tính theo công thức: Sw2 = Bj(0.