CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lí do chọn đề tài Công việc quản lý đang được thực hiện thủ công dẫn đến việc lưu giữ rất cồng kềnh, gây tốn nhiều thời gian, công sức và thiếu độ chính xác. Trường Đại Học Hải Phòng là trường có số lượng phòng máy thực hành khá nhiều, là địa điểm học thực hành của toàn bộ Sinh Viên của các khoa khác nhau trong trường, đặc biệt là trong khoa Công Nghệ Thông Tin. Số lượng thực hành máy mỗi ngày vô cùng lớn. Điều đó tạo nên sự phức tạp về mặt quản lý phòng máy.
Chính vì vậy việc tin học hóa hệ thống phòng máy để cho hoạt động có hiệu quả hơn là một nhu cầu cần thiết hiện nay. Vì vậy qua phân tính, khảo sát, so sánh, em nhận thấy tất cả phòng máy của Trường Đại Học Hải Phòng cần có một hệ thống quản lý, sẽ giúp cho việc quản lý phòng máy được dễ dàng và tự động hóa hơn.2 Mục tiêu đề tài Xây dựng một phần mềm quản lý và sắp xếp lịch thực hành phòng máy tính, nhờ đó giảng viên có thể nắm bắt được lịch thực hành của mình và sinh viên nắm bắt được lịch học. Hệ thống sẽ giúp sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên thuận lợi hơn.3 Hướng tiếp cận đề tài và phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, chúng em đã tiếp cận và sử dụng các phương pháp sau trong quá trình làm việc: Phương pháp phân tích và tổng thích hợp thuyết: Đọc sách và nghiên cứu tài liệu (các tài liệu có liên quan đến đề tài) để tìm hiểu cơ sở lý luận, trình nghiệp vụ, tinh thần, thái độ của thành viên trong quá trình lấy ý kiến phản hồi, tìm những khúc mắc từ đó đưa ra giải pháp giải quyết những khó khăn mà các thành viên gặp phải. 3 Phương pháp thu thập số liệu: Đề điều tra, thu thập các thông tin về các hệ thống đi trước của các trường Đại học hàng đầu khác đê có thể chắc chắn củng cố việc xây dựng hệ thống một cách chỉnh chu hoàn thiện về nhiều mặt.
Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát, tham gia vào các hội nhóm có cùng đề tài, ý tưởng chung để học hỏi, phát triển.4 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Hệ thống đã góp phần quản lý tốt cho việc quản lý. Qua đề tài việc ứng dụng vào dữ liệu thực tế đã giúp đỡ tốt trong vấn đề học tập của sinh viên. Góp phần vào đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường. Đề tài thực tập cũng mang ý nghĩa thực tiễn khi tác giả thực nghiệm các phương pháp trên với các dữ liệu thực tế, mô tả các kết quả đạt được có ý nghĩa sâu sắc, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị.
Góp phần nâng cao chất lượng học tập, chất lượng đào tạo của nhà trường. 4 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ SẮP XẾP LỊCH THỰC HÀNH PHÒNG MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu chung về phòng máy khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại Học Hải Phòng Tên trường: Đại Học Hải Phòng. Địa chỉ: Ngọc Sơn, Kiến An, Hải Phòng. Phòng máy là địa điểm để sinh viên, giảng viên có thể đến để học tập, cũng như câu trả lời cho các câu hỏi của sinh viên, giáo viên và nhà phát triển.2 Mô tả bài toán Dự án phần mềm này là một hệ thống quản lý và sắp xếp lịch thực hành phòng máy tính tại Trường Đại Học Hải Phòng.
Nó bao gồm tất cả các phương tiện quản lý và lưu trữ dữ liệu cần thiết để quản lý hiệu quả một và nhiều phòng máy thực hành. Nó bao gồm nhiều tài khoản người dùng gồm sinh viên và giảng viên. Hệ thống giúp quản lý hiệu quả và cung cấp tài liệu bổ ích cũng như thông tin có ích cho sinh viên và giảng viên. Hệ thống quản lý phòng máy thực hành cho phép người quản trị xem và chỉnh sửa dữ liệu theo yêu cầu.Tất cả chức năng này đảm bảo không có lỗi và quản lý phòng máy thực hành.
Các tính năng của hệ thống: Đăng nhập quản trị: Quản trị viên có một tài khoản trong hệ thống từ đó quản trị tất cả các thông tin và các tài khoản khác nhau một cách an toàn và chủ động. Quản lý tài khoản: Gồm nhiều tài khoản khác nhau với sự phân quyền cũng khác nhau. Quản lý khu vực: Lập danh sách khu vực. Quản lý phòng máy: Lập danh sách phòng máy Quản lý khoa: Lập danh sách các khoa.
Quản lý ngành: Lập danh sách các ngành. Quản lý lớp học: Lập danh sách các lớp học. Quản lý học phần: Lập danh sách các học phần. Quản lý giảng viên: Lập danh sách các giảng viên.
Quản lý lịch thực hành phòng máy: Lập danh sách lịch thực hành phòng máy. Thống kê: Thống kê số tiết dạy thực hành của từng giảng viên theo mã giảng viên, tên giảng viên, môn học, kì học, năm học.3 Mô hình ca sử dụng 6 7 Hình 1 Mô hình ca sử dụng 8 2.4 Biểu đồ Use case Biểu đồ use case ở mức tổng quát Hình 2 Biểu đồ Use case ở mức tổng quát 9 2.5 Phân rã biểu đồ Use case 2.1 Phân ra biểu đồ Use case Quản lý tài khoản người dùng Use case Quản lý tài khoản người dùng được phân rã thành các use case nhỏ hơn là: Hình 3 Biểu đồ Use case Quản lý tài khoản người dùng Mối quan hệ: Extend: Chức năng quản lý tài khoản người dùng phân ra thành các chức năng. Xem thông tin tài khoản người dùng. Thêm thông tin tài khoản người dùng.
Sửa thông tin tài khoản người dùng. Xóa thông tin tài khoản người dùng. Tìm kiếm thông tin tài khoản người dùng. Khi xem thông tin tài khoản người dùng có thể thêm người dùng,sửa thông tin tài khoản người dùng,tìm kiếm tài khoản người dùng.
Include: Để thực hiện được xem thông tin tài khoản người dùng thì bắt buộc phải vào quản lý tài khoản người dùng. 10 Bảng 1 Kịch bản use case Quản lý tài khoản người dùng Mô tả ngắn gọn Là quản trị viên, tôi muốn xem, phân quyền và thêm tài khoản người dùng trên hệ thống. Điều kiện ban Người quản trị đăng nhập vào trang admin hệ thống với đầu quyền quản trị, có đầy đủ thông tin tài khoản người dùng mới đưa vào sử dụng. Điều kiện sau Thông tin tài khoản người dùng được lưu vào CSDL Luồng cơ bản 1.
Quản lý đăng nhập vào hệ thống bằng mã nhân viên làm tài khoản và mật khẩu trên giao diện đăng nhập. Hệ thống kiểm tra trên CSDL, nếu đúng thì hệ thống sẽ hiển thị trang chủ 3. Người quản lý chọn quản lý tài khoản người dùng 4. Hệ thống hiển thị giao diện danh sách thông tin tài khoản người dùng.
Người quản lý chọn thêm thông tin tài khoản người dùng (sửa,xóa hoặc tìm kiếm). Hệ thống hiển thị giao diện thêm thông tin tài khoản người dùng và yêu cầu các thông tin tài khoản người dùng theo mẫu 7. Người quản lý thực hiện nhập thông tin theo mẫu 8. Hệ thống cập nhật thông tin mới lưu vào cơ sở dữ liệu và hoàn tất 9.
Trở lại bước 4. Luồng thay thế 1. Người quản lý nhập tài khoản và mật khẩu Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản chính Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại tài khoản và mật khẩu 2. Người quản lý nhập thông tin người dùng không hợp lệ Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 7 của kịch bản chính Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại thông tin Trở lại bước 7 của kịch bản chính.
Yêu cầu đặc biệt Mở rộng Thông tin tài khoản hiển thị bao gồm:Tài khoản, mật khẩu.2 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý khu vực Use case Quản lý khu vực được phân rã thành các use case nhỏ hơn là: Hình 4 Biểu đồ Use case Quản lý khu vực Mối quan hệ: Extend: Chức năng quản lý khu vực phân ra thành các chức năng: Xem thông tin khu vực. Thêm thông tin khu vực. Sửa thông tin khu vực. Xóa thông tin khu vực.
Tìm kiếm thông tin khu vực. Khi xem thông tin tin tức có thể thêm khu vực,sửa thông tin khu vực, xóa khu vực,tìm kiếm thông tin khu vực. Include: Để thực hiện được xem thông tin khu vực thì bắt buộc phải vào quản lý khu vực. 12 Bảng 2 Kịch bản use case Quản lý khu vực Mô tả ngắn gọn Là quản trị viên, tôi muốn xem, phân quyền và xóa thông tin khu vực trên hệ thống.
Điều kiện ban Người quản trị đăng nhập vào trang admin hệ thống với đầu quyền quản trị, có đầy đủ thông tin tài khoản mới đưa vào sử dụng. Điều kiện sau Thông tin tài khoản được lưu vào CSDL Luồng cơ bản 1. Quản lý đăng nhập vào hệ thống bằng mã nhân viên làm tài khoản và mật khẩu trên giao diện đăng nhập. Hệ thống kiểm tra trên CSDL, nếu đúng thì hệ thống sẽ hiển thị trang chủ 3.
Người quản lý chọn mục quản lý khu vực. Hệ thống hiển thị giao diện danh sách thông tin khu vực. Người quản lý chọn thêm thông tin khu vực (sửa,xóa hoặc tìm kiếm). Hệ thống hiển thị giao diện thêm thông tin khu vực và yêu cầu các thông tin tin tức theo mẫu 7.
Người quản lý thực hiện nhập thông tin theo mẫu 8. Hệ thống cập nhật thông tin mới lưu vào cơ sở dữ liệu và hoàn tất 9. Trở lại bước 4 Luồng thay thế 1. Người quản lý nhập tài khoản và mật khẩu Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 1 của kịch bản chính Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại tài khoản và mật khẩu 2.
Người quản lý nhập thông tin khu vực không hợp lệ Chuỗi thực hiện bắt đầu từ bước 7 của kịch bản chính Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại thông tin Trở lại bước 7 của kịch bản chính. Yêu cầu đặc biệt Mở rộng Thông tin khu vực hiển thị bao gồm: stt ,mã khu vực ,tên khu vực.3 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý phòng máy Use case Quản lý phòng máy được phân rã thành xem thông tin phòng máy, thêm thông tin phòng máy, sửa thông tin phòng máy,xóa thông tin phòng máy và tìm kiếm. Hình 5 Biểu đồ Use case Quản lý phòng máy Mối quan hệ: Extend: Chức năng quản lý phòng máy phân ra thành các chức năng: Xem thông tin phòng máy. Thêm thông tin phòng máy.
Sửa thông tin phòng máy. Xóa thông tin phòng máy. Tìm kiếm thông tin phòng máy. Khi xem thông tin phòng máy có thể thêm phòng máy,sửa thông tin phòng máy, xóa thông tin phòng máy,tìm kiếm thông tin phòng máy.