CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Phương pháp nghiên cứu Tìm hiểu thực tế Thu thập các tài liệu liên quan đến việc quản lý bán máy tính. Dựa vào công cụ hỗ trợ để xây dựng chương trình mới. Cơ sở lý thuyết Dựa trên adonet, sql sever và windowform.
Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 10 4 0 CHƯƠNG II KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 1.1 Biểu đồ usecase STT Actor Use Case Quản lý Đăng nhập Quản lý thông tin máy tính Quản lý nhân viên Quản lý nhà cung cấp Quản lý hóa đơn bán Quản lý hóa đơn nhập Quản lý Khách hàng Thống kê Tìm kiếm Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 11 4 0 1.1 Usecase “Tổng quát hệ thống ” Hình 2.1: Use case tổng quát hệ thống Tóm tắt - Người quản lý phải đăng nhập để thực hiện công việc quản lý của mình, quản lý thông tin máy tính, hóa đơn, nhà cung cấp, thống kê, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin. - Người quản trị hệ thống là người QL có phân quyền cao nhất, phải đăng nhập để quản lý các chức năng chung của hệ thống như quản lý thông tin máy tính, hóa đơn, nhà cung cấp, thống kê,xem được báo cáo thống kê. Dòng sự kiện - Dòng sự kiện chính Quản lý thông tin máy tính: Quản lý tất cả các thông tin liên quan đến máy tính của cửa hàng. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 12 4 0 Quản lý nhà cung cấp: Quản lý tất cả các thông tin lien quan đến nhà cung cấp.
Quản lý hóa đơn: Quản lý các thông tin về hóa đơn bán và nhập máy tính. Thống kê: Thống kê các thông tin cần thiết về các máy tính theo tháng Nếu không đăng nhập thì không thể thực hiện các chức năng bên trong hệ thống. - Các yêu cầu đặc biệt Bắt buộc người quản lý phải có tài khoản để đăng nhập vào hệ thống. - Trạng thái hệ thống bắt đầu khi thực hiện các use case Đối với người quản lý: Hệ thống sẽ đòi hỏi phải đăng nhập trước khi sử dụng các chức năng quản lý.2 Use case “Đăng nhập” Hình 2.2: Usecase Đăng nhập Tóm tắt: Chức năng này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng của chương trình.
Dòng sự kiện: Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 13 4 0 - Dòng sự kiện chính: Usecase này bắt đầu khi người sử dụng chạy chương trình. Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của Tài Khoản và Mật khẩu. Nếu đúng sẽ đưa ra thông báo nhóm sử dụng của người dùng và hiện màn hình giao diện chính của chương trìnhvới hệ thống menu hiển thị phù hợp với chức năng của người đăng nhập, phụ thuộc vào nhóm sử dụng của tên đăng nhập đó. Ngược lại, sẽ đưa ra thông báo lỗi và yêu cầu người dùng Đăng nhập lại.
- Dòng sự kiện phụ: Nếu người dùng nhấn vào nút “Thoát”, usecase kết thúc. Form được đóng lại. - Các yêu cầu đặc biệt: không có - Điều kiện bổ sung: Nếu người dùng chưa nhập giá trị gì vào Username và Password mà nhấn chuột vào nút đăng nhập thì coi trường hơp Tên đăng nhập và Mật khẩu là không hợp lệ. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 14 4 0 1.3 Usecase “ Quản lý thông tin máy tính” System Tim k ie m Th e m <<extend>> <<extend>> Sua Nh Nhaa n v ie n Th o n g t in m a y t in h <<extend>> <<include>> Xo a <<extend>> Da n g n h a p Hình 2.3: Usecase Quản lý thông tin máy tính Tóm tắt: - Chức năng này cho phép người dùng quản lý các thông tin của máy tính trong cửa hàng.
Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: - Dòng sự kiện phụ: Nút “Tìm” dùng khi người dùng muốn tìm kiếm thông tin máy tính. Các thông tin của máy tính bao gồm các thông tin như: mã máy tính, tên máy tính, số lượng, giá bán, mã nhà cung cấp, được nhập trên các ô textbox, và combobox. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 15 4 0 Khi nhập xong thì nhấn nút “Thêm” thì toàn bộ các thông tin của máy tính được load lên DataGridview và đồng thời được lưu vào trong cơ sở dữ liệu. Nếu muốn “ Sửa ” thông tin của máy tính nào thì ta chỉ cần chọn nhân viên đó trên DataGridview khi đó thông tin được load trở lại các ô textbox và Combobox và người dùng có thể sửa thông tin.
Tương tự như vậy với chức năng “Xoá” ta chỉ cần chọn máy tính cần xóa trên DataGridview và nhấn vào nút xóa thì sẽ xóa được thông tin của nhân viên đó. Nếu người sử dụng nhấn nút “Làm Mới” thì toàn bộ các ô textbox sẽ trở về rỗng cho phép người dùng nhập mới mộtsản phẩm - Dòng sự kiện phụ: Nút “Quay lại” dùng khi người dùng muốn quay trở lại trang menu khi muốn chuyển sang quản lý các mục khác. - Dòng sự kiện phụ: Nút “Thoát” dùng khi người dùng muốn thoát chương trình. - Các yêu cầu đặc biệt: Không có - Điều kiện tiên quyết: Người dùng chạy chương trình và phải đăng nhập thành công.
- Điều kiện bổ sung: Người dùng phải nhập đầy đủ các thông tin trên ô textbox và Combobox, chú ý số số lượng và đơn giá thì chỉ được nhập số. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 16 4 0 1.4 Usecase “Quản lý nhân viên” System Th e m Sua <<extend>> Nh Nhaa n v ie n <<extend>> Ng Nguu o iQ iQLL <<include>> <<extend>> Xo a Da n g n h a p Hình 2.4: UsecaseQuản lý nhân viên Tóm tắt: - Chức năng này cho phép người dùng quản lý thông tin nhân viên trong cửa hàng. Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: Các thông tin của nhân viên bao gồm các thông tin như: mã NV, tên NV, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, được nhập trên các ô textbox. Khi nhập xong thì nhấn nút “Thêm” thì toàn bộ các thông tin của nhân viên được load lên DataGridview và đồng thời được lưu vào trong cơ sở dữ liệu.
Nếu muốn “ Sửa ” thông tin của nhân viên nào thì ta chỉ cần chọn nhân viên đó trên DataGridview khi đó thông tin được load Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 17 4 0 trở lại các ô textbox và Combobox và người dùng có thể sửa thông tin. Tương tự như vậy với chức năng “Xoá” ta chỉ cần chọn nhân viên cần xóa trên DataGridview và nhấn vào nút xóa thì sẽ xóa được thông tin của nhân viên đó. Nếu người sử dụng nhấn nút “Làm Mới” thì toàn bộ các ô textbox sẽ trở về rỗng cho phép người dùng nhập mới mộtsản phẩm - Dòng sự kiện phụ: Nút “Quay lại” dùng khi người dùng muốn quay trở lại trang menu khi muốn chuyển sang quản lý các mục khác. - Dòng sự kiện phụ: Nút “Thoát” dùng khi người dùng muốn thoát chương trình.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có - Điều kiện tiên quyết: Người dùng chạy chương trình và phải đăng nhập thành công. - Điều kiện bổ sung: Người dùng phải nhập đầy đủ các thông tin trên ô textbox. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 18 4 0 1.5 Usecase “Quản lý nhà cung cấp” System Th e m Sua <<extend>> Nh Nhaa c u ng c a p <<extend>> Nh Nhaanvien <<include>> <<extend>> Xo a Da n g n h a p Hình 2.5: Usecase Quản lý nhà cung cấp Tóm tắt: -Chức năng này cho phép người quản lý nhà cung cấp Dòng sự kiện: - Dòng sự kiện chính: Các thông tin mà người quản lý cần khi quản lý bao gồm: mã nhà cung cấp,tên nhà cung cấp,các thông tin được nhập vào các ô textbox trên form Khi các thông tin đã có đầy đủ thì nhấn nút “Thêm” thì toàn bộ thông tin được load lên DataGridview đồng thời được lưu vào trong cơ sở dữ liệu. Nút “ Sửa ” khi muốn sửa đổi thông tin gì thì ta chọn mã nhà cung cấp cần sửa trên DataGridview khi đó thông tin được load trở lại Textbox lúc đó người dùng có thể sửa thông tin.
Nút “Xóa” dùng khi người sử dụng muốn xóa một nhà cung cấp vì một lý do nào đó. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 19 4 0 Khi người dùng muốn tìm kiếm thông tin thì người dùng nhập thông tin vào textbox thông tin và ấn nút tìm thì thông tin bao gồm mã và tên nhà cung cấp sẽ hiện lên data gridview - Dòng sự kiện phụ: Nút “Quay lại” dùng khi người dùng muốn quay trở lại trang menu khi muốn chuyển sang quản lý các mục khác. Nút “Thoát” dùng khi người dùng muốn thoát chương trình. - Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
- Điều kiện tiên quyết: Người dùng chạy chương trình và đăng nhập thành công. - Điều kiện bổ sung: Người dùng phải điền đầy đủ các thông tin vào các ô textbox. Phầần Mềầm Qu ản Lý C ửa hàng bán máy tính-Khoa công ngh ệ thông tin Trang 20 4 0 Quản lý nhà cung cấp: Quản lý tất cả các thông tin lien quan đến nhà cung cấp. Quản lý hóa đơn: Quản lý các thông tin về hóa đơn bán và nhập máy tính.
Thống kê: Thống kê các thông tin cần thiết về các máy tính theo tháng Nếu không đăng nhập thì không thể thực hiện các chức năng bên trong hệ thống. 4 0 - Các yêu cầu đặc biệt Bắt buộc người quản lý phải có tài khoản để đăng nhập vào hệ thống. - Trạng thái hệ thống bắt đầu khi thực hiện các use case Đối với người quản lý: Hệ thống sẽ đòi hỏi phải đăng nhập trước khi sử dụng các chức năng quản lý.2 Use case “Đăng nhập” Hình 2.2: Usecase Đăng nhập Tóm tắt: Chức năng này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng của chương trình.