Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng siêu thị Vinmart" được thực hiện trong khuôn khổ đồ án môn học Lập trình C#.NET tại Trường Đại học Tài chính – Marketing, do hai sinh viên Nguyễn Võ Quốc Huy và Trần Kim Tấn Lợi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Trường vào tháng 5 năm 2021.
Lý do nghiên cứu xuất phát từ thực trạng quản lý kinh tế thị trường, khi khối lượng thông tin mua bán và quản lý hàng hóa ngày càng lớn và phức tạp. Phương thức quản lý thủ công truyền thống phụ thuộc vào các tệp hồ sơ giấy tờ dày cộp, hệ thống tủ lưu trữ cồng kềnh, gây mất nhiều diện tích và tốn kém thời gian trong việc tra cứu, tìm kiếm dữ liệu. Tác giả khảo sát thực tế tại hệ thống siêu thị VinMart – chuỗi bán lẻ ra đời ngày 20/11/2014, từng thuộc Tập đoàn Vingroup và được chuyển giao quyền quản lý, chi phối sang Tập đoàn Masan từ ngày 03/12/2019. Tính đến tháng 11/2019, chuỗi này đã đạt quy mô 2.600 siêu thị và cửa hàng trên 50 tỉnh thành. Khảo sát thực tế của nhóm tác giả ghi nhận công tác quản lý bán hàng tại siêu thị vẫn còn những tồn tại kỹ thuật chưa chuyên nghiệp: xuất hiện tình trạng xuất hóa đơn in sai số tiền so với giá niêm yết trên quầy hàng, số liệu báo cáo kết quả kinh doanh gửi về bộ phận quản lý không trùng khớp với dữ liệu thực tế. Nguyên nhân được xác định là do khâu phân tích thiết kế hệ thống và tổ chức cơ sở dữ liệu chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Mục tiêu chung của đề tài là xây dựng và thiết kế một hệ thống quản lý siêu thị cụ thể, đầy đủ về quy trình bán hàng, từ đó tạo ra một phần mềm hoàn chỉnh dưới góc độ quản lý và bán hàng tại siêu thị. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Việc thanh toán thực hiện nhanh chóng, chính xác.
- Hỗ trợ người quản lý, ban giám đốc trong việc ra các quyết định kinh doanh.
- Phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
- Phục vụ hiệu quả trong công tác quản lý và thống kê.
- Duy trì hoạt động của siêu thị với số lượng nhân viên hợp lý.
Văn bản xác định 8 nhiệm vụ chức năng của phần mềm cần đạt được:
- Đăng nhập để sử dụng chương trình.
- Phân quyền người dùng.
- Cho phép quản lý nhân viên, khách hàng, mặt hàng và nhà cung cấp.
- Bán hàng trực tiếp cho người mua, thanh toán tiền và lập hóa đơn cho khách hàng.
- Nhập hàng từ nhà cung cấp, thanh toán tiền và lập hóa đơn cho nhà cung cấp.
- Quản lý phiếu nhập, bán hàng, phiếu thu và phiếu chi.
- Quản lý phiếu nhập kho, xuất kho và thống kê hàng tồn kho.
- Báo cáo thống kê doanh thu hàng tháng, lợi nhuận.
Đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ nhập hàng, bán hàng, quản lý hồ sơ nhân viên, quản lý thông tin khách hàng và quản lý mặt hàng tại siêu thị VinMart. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong yêu cầu thực hành của môn học Lập trình C#.NET, tập trung khảo sát, phân tích các hệ thống bán lẻ có quy mô vừa và nhỏ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống lý thuyết về hoạt động bán lẻ thương mại và công nghệ phần mềm quản trị. Cơ sở lý luận về bán lẻ được hệ thống hóa qua nhiều góc độ: lý thuyết kinh doanh thương mại, góc độ kinh tế, góc độ công nghệ, góc độ xã hội và định nghĩa của Philip Kotler ("Bán lẻ là một hoạt động nhằm bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân không mang tính thương mại"). Văn bản phân loại 6 phương pháp bán lẻ trong thực tiễn: bán hàng qua quầy truyền thống, bán hàng theo hình thức tự phục vụ, bán hàng tự chọn, bán hàng theo mẫu, bán hàng theo đơn đặt hàng, và bán hàng tận nhà. Đồng thời, tác giả phân tích 4 yếu tố cấu thành dịch vụ bán lẻ gồm: hàng hóa, nguyên vật liệu/công cụ trưng bày, dịch vụ khách hàng, và sức lao động của người bán cùng người mua.
Về mặt nghiệp vụ kỹ thuật, 4 quy trình then chốt trong hệ thống bán lẻ được chuẩn hóa bao gồm: nhập hàng từ nhà cung cấp, bán hàng tự chọn, kiểm kê hàng hóa, và lập các báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo 4 bước tuần tự:
- Tìm hiểu thực trạng quản lý và quy trình vận hành tại siêu thị VinMart.
- Phân tích và thiết kế hệ thống thông qua các công cụ mô hình hóa: sơ đồ chức năng nghiệp vụ (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ thực thể kết hợp (ERD), mô hình dữ liệu quan niệm (CDM) và mô hình dữ liệu vật lý (PDM).
- Nghiên cứu lý thuyết lập trình ứng dụng quản lý trên nền tảng .NET.
- Triển khai cài đặt cơ sở dữ liệu và xây dựng ứng dụng phần mềm.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các thông tin khảo sát thực tế quy trình nghiệp vụ bán hàng siêu thị kết hợp tài liệu kỹ thuật chuyên ngành. Công cụ kỹ thuật hỗ trợ bao gồm:
- Sybase PowerDesigner: Công cụ mô hình hóa dữ liệu, thiết kế CDM, phát sinh PDM và tạo kịch bản cơ sở dữ liệu (script SQL).
- Microsoft SQL Server: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), sử dụng ngôn ngữ Transact-SQL để khởi tạo bảng, ràng buộc toàn vẹn và lưu trữ dữ liệu.
- Microsoft Visual Studio: Môi trường phát triển tích hợp (IDE), sử dụng ngôn ngữ lập trình C# để xây dựng giao diện ứng dụng Windows Forms.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế phục vụ 4 nhóm đối tượng tác nhân:
- Quản trị viên (Administrator): Toàn quyền quản lý hệ thống, phân quyền tài khoản, cập nhật danh mục dữ liệu.
- Nhân viên bán hàng: Thực hiện tư vấn sản phẩm, giao tiếp với khách hàng tại quầy.
- Nhân viên thu ngân: Tiếp nhận giỏ hàng, quét mã, lập hóa đơn, thu tiền và in hóa đơn cho khách hàng.
- Thủ kho: Quản lý nghiệp vụ nhập hàng từ nhà cung cấp vào kho, xuất hàng từ kho lên quầy và lập phiếu kiểm kê.
Quy trình nghiệp vụ bán hàng được mô hình hóa thành 9 bước liên hoàn:
- Nhân viên bán hàng tư vấn thông tin sản phẩm cho khách hàng.
- Khách hàng lựa chọn hàng hóa; nếu mặt hàng cần mua bị hết thì thông báo cho nhân viên bán hàng (2a); nhân viên bán hàng liên hệ thủ kho kiểm tra tồn kho (2b); nếu kho hết hàng thì liên hệ nhà cung cấp (2c); nhà cung cấp xác nhận và chuyển hàng tới siêu thị (2d); thủ kho kiểm tra, nhập hàng vào kho (2e) và lập báo cáo nhập kho gửi người quản lý.
- Nhân viên thu ngân tiếp nhận hàng hóa và lập hóa đơn trên máy tính.
- Khách hàng đối chiếu hóa đơn với các sản phẩm trong giỏ hàng.
- Khách hàng lựa chọn phương thức và thực hiện thanh toán; dữ liệu hóa đơn được lưu vào hệ thống.
- Nhân viên thu ngân xuất hóa đơn chính thức cho khách hàng.
- Nhân viên thu ngân lập báo cáo doanh thu gửi người quản lý vào cuối tháng hoặc theo yêu cầu.
- Người quản lý đối chiếu dữ liệu bán hàng thực tế với báo cáo của thu ngân.
- Người quản lý tổng hợp và gửi báo cáo kết quả kinh doanh lên ban giám đốc.
Cơ sở dữ liệu của phần mềm được chuẩn hóa gồm 15 bảng thực thể. Cấu trúc các bảng dữ liệu được tác giả thiết kế cụ thể như sau:
| Tên bảng |
Tên thuộc tính |
Diễn giải |
Kiểu dữ liệu |
Chiều dài |
Ràng buộc |
| ChucVu |
MaCV TenCV |
Mã chức vụ Tên chức vụ |
Variable Characters Variable Characters |
15 50 |
Khóa chính Không |
| TaiKhoanDangNhap |
TaiKhoan MaNV MatKhau |
Tài khoản đăng nhập Mã nhân viên Mật khẩu đăng nhập |
Variable Characters Variable Characters Variable Characters |
15 15 20 |
Khóa chính Khóa phụ Không |
| NhanVien |
MaNV MaCV HoTenNV GioiTinh DiaChi DienThoai NgayVaoLam |
Mã nhân viên Mã chức vụ Họ tên nhân viên Giới tính Địa chỉ Điện thoại Ngày vào làm |
Variable Characters Variable Characters Variable Characters Variable Characters Variable Characters Variable Characters Date |
15 15 100 7 100 15 - |
Khóa chính Khóa phụ Không Không Không Không Không |
| KhachHang |
MaKH HoTenKH DiaChi DienThoai |
Mã khách hàng Họ tên khách hàng Địa chỉ Điện thoại |
Variable Characters Variable Characters Variable Characters Variable Characters |
15 100 100 15 |
Khóa chính Không Không Không |
| NhaCungCap |
MaNCC TenNCC DiaChi DienThoai |
Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ Điện thoại |
Variable Characters Variable Characters Variable Characters Variable Characters |
15 100 100 15 |
Khóa chính Không Không Không |
| LoaiHang |
MaLH TenLH |
Mã loại hàng Tên loại hàng |
Variable Characters Variable Characters |
15 100 |
Khóa chính Không |
| MatHang |
MaMH MaLH MaNCC TenMH GiaBan SoLuongTon DonViTinh |
Mã mặt hàng Mã loại hàng Mã nhà cung cấp Tên mặt hàng Giá bán Số lượng tồn Đơn vị tính |
Variable Characters Variable Characters Variable Characters Variable Characters Integer Integer Variable Characters |
15 15 15 100 - - 20 |
Khóa chính Khóa phụ Khóa phụ Không Không Không Không |
| PhieuNhap |
MaPN MaNV NgayNhap GhiChu |
Mã phiếu nhập Mã nhân viên Ngày nhập Ghi chú |
Variable Characters Variable Characters Date Variable Characters |
15 15 - 100 |
Khóa chính Khóa phụ Không Không |
| PhieuXuat |
MaPX MaNV NgayXuat GhiChu |
Mã phiếu xuất Mã nhân viên Ngày xuất Ghi chú |
Variable Characters Variable Characters Date Variable Characters |
15 15 - 100 |
Khóa chính Khóa phụ Không Không |
| HoaDon |
MaHD MaNV MaKH NgayBan GhiChu |
Mã hóa đơn Mã nhân viên Mã khách hàng Ngày bán Ghi chú |
Variable Characters Variable Characters Variable Characters Date Variable Characters |
15 15 15 - 100 |
Khóa chính Khóa phụ Khóa phụ Không Không |
| PhieuKiemKe |
MaPKK MaNV NgayKK GhiChu |
Mã phiếu kiểm kê Mã nhân viên Ngày kiểm kê Ghi chú |
Variable Characters Variable Characters Date Variable Characters |
15 15 - 100 |
Khóa chính Khóa phụ Không Không |
| ChiTietPhieuNhap |
MaPN MaMH SoLuongNhap GiaNhap |
Mã phiếu nhập Mã mặt hàng Số lượng nhập Giá nhập |
Variable Characters Variable Characters Integer Integer |
15 15 - - |
Khóa chính, phụ Khóa chính, phụ Không Không |
| ChiTietPhieuXuat |
MaPX MaMH SoLuongXuat |
Mã phiếu xuất Mã mặt hàng Số lượng xuất |
Variable Characters Variable Characters Integer |
15 15 - |
Khóa chính, phụ Khóa chính, phụ Không |
| ChiTietHoaDon |
MaHD MaMH SoLuongBan GiaBan |
Mã hóa đơn Mã mặt hàng Số lượng bán Giá bán |
Variable Characters Variable Characters Integer Integer |
15 15 - - |
Khóa chính, phụ Khóa chính, phụ Không Không |
| ChiTietPhieuKiemKe |
MaPKK MaMH SoLuongNhap SoLuongBan SoLuongTonQuay SoLuongTonKho |
Mã phiếu kiểm kê Mã mặt hàng Số lượng nhập Số lượng bán Số lượng tồn quầy Số lượng tồn kho |
Variable Characters Variable Characters Integer Integer Integer Integer |
15 15 - - - - |
Khóa chính, phụ Khóa chính, phụ Không Không Không Không |
Mối quan hệ giữa 15 thực thể này được liên kết qua 13 mối quan hệ nghiệp vụ:
TaiKhoanDangNhap - NhanVien: Quan hệ 1-1 (Một nhân viên chỉ quản lý một tài khoản; một tài khoản thuộc về một nhân viên).
ChucVu - NhanVien: Quan hệ 1-n (Một chức vụ có nhiều nhân viên; một nhân viên giữ một chức vụ).
NhanVien - PhieuNhap: Quan hệ 1-n (Một nhân viên lập nhiều phiếu nhập).
NhanVien - PhieuXuat: Quan hệ 1-n (Một nhân viên lập nhiều phiếu xuất).
NhanVien - HoaDon: Quan hệ 1-n (Một nhân viên lập nhiều hóa đơn).
NhanVien - PhieuKiemKe: Quan hệ 1-n (Một nhân viên lập nhiều phiếu kiểm kê).
KhachHang - HoaDon: Quan hệ 1-n (Một khách hàng có thể thanh toán nhiều hóa đơn).
MatHang - PhieuNhap: Liên kết nhiều-nhiều qua bảng trung gian ChiTietPhieuNhap.
MatHang - PhieuXuat: Liên kết nhiều-nhiều qua bảng trung gian ChiTietPhieuXuat.
MatHang - HoaDon: Liên kết nhiều-nhiều qua bảng trung gian ChiTietHoaDon.
MatHang - PhieuKiemKe: Liên kết nhiều-nhiều qua bảng trung gian ChiTietPhieuKiemKe.
LoaiHang - MatHang: Quan hệ 1-n (Một loại hàng chứa nhiều mặt hàng; một mặt hàng thuộc một loại hàng).
NhaCungCap - MatHang: Quan hệ 1-n (Một nhà cung cấp cung cấp nhiều mặt hàng; một mặt hàng do một nhà cung cấp cung ứng).
Về mặt triển khai giao diện, chương trình được xây dựng trên Windows Forms với 9 phân hệ form: Form đăng nhập, Form giao diện chính, Form đổi mật khẩu, Form quản lý hóa đơn (tích hợp lập hóa đơn, lập phiếu nhập, lập phiếu xuất, lập phiếu kiểm kê), Form quản lý chi tiết hóa đơn (tích hợp chi tiết hóa đơn, chi tiết phiếu nhập, chi tiết phiếu xuất, chi tiết phiếu kiểm kê), Form quản lý hàng hóa (mặt hàng, loại hàng, nhà cung cấp), Form quản lý khách hàng, Form quản lý nhân viên, và Form quản lý người dùng.
Tác giả đã tiến hành kiểm thử giao diện chức năng trên từng module với các kịch bản thực thi:
- Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản đăng nhập (hiển thị thông báo thành công hoặc thất bại; phân quyền truy cập chức năng theo vai trò).
- Kiểm thử các thao tác Thêm, Xóa, Sửa, Tìm kiếm đối với từng thực thể (hóa đơn, chi tiết hóa đơn, mặt hàng, khách hàng, nhân viên, người dùng) đều được minh chứng bằng hình ảnh kết quả thành công và thông báo lỗi thất bại tương ứng.
Bảng phân công nhiệm vụ và kết quả hoàn thành giữa các thành viên được ghi nhận cụ thể:
| STT |
Phân công chi tiết |
Người thực hiện |
Người kiểm tra |
Tỷ lệ hoàn thành đối với người thực hiện |
| 1 |
Đăng nhập |
Trần Kim Tấn Lợi |
Huy |
85% |
| 2 |
Giao diện chính |
Nguyễn Võ Quốc Huy |
Lợi |
85% |
| 3 |
Đổi mật khẩu |
Trần Kim Tấn Lợi |
Huy |
90% |
| 4 |
Quản lý hóa đơn |
Nguyễn Võ Quốc Huy |
Lợi |
85% |
| 5 |
Quản lý chi tiết hóa đơn |
Nguyễn Võ Quốc Huy |
Lợi |
90% |
| 6 |
Quản lý hàng hóa |
Trần Kim Tấn Lợi |
Huy |
90% |
| 7 |
Quản lý khách hàng |
Nguyễn Võ Quốc Huy |
Lợi |
90% |
| 8 |
Quản lý nhân viên |
Nguyễn Võ Quốc Huy |
Lợi |
90% |
| 9 |
Quản lý người dùng |
Trần Kim Tấn Lợi |
Huy |
90% |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương này giới thiệu về đơn vị nghiên cứu là hệ thống siêu thị VinMart thuộc Tập đoàn Masan. Văn bản trình bày lịch sử hình thành và phát triển của chuỗi siêu thị: từ mốc khai trương 9 siêu thị đầu tiên tại Hà Nội vào tháng 11/2014, tăng lên 27 siêu thị và 200 cửa hàng vào tháng 12/2015, đạt 50 siêu thị và 830 cửa hàng vào tháng 6/2016, chạm mốc 60 siêu thị và 1.000 cửa hàng trên 30 tỉnh thành vào cuối năm 2017 với 11.000 cán bộ nhân viên, sáp nhập Fivimart vào tháng 10/2018, và đạt quy mô 2.600 điểm bán trên 50 tỉnh thành vào tháng 11/2019 trước khi chuyển giao quyền kiểm soát sang Masan vào ngày 03/12/2019. Tiếp đó, chương nêu bật lý do chuyển đổi mô hình quản lý thủ công sang tin học hóa nhằm loại bỏ sổ sách cồng kềnh, giảm thời gian tìm kiếm dữ liệu. Tác giả xác lập 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 8 chức năng chính của phần mềm, xác định đối tượng là nghiệp vụ bán lẻ siêu thị và giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khuôn khổ môn học đối với mô hình quy mô vừa và nhỏ.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 mô tả chi tiết bài toán quản lý siêu thị, trong đó siêu thị đóng vai trò cửa hàng bán lẻ tự phục vụ. Văn bản phân tích đặc thù hàng hóa (phải có mã, tên, giá bán, số lượng tồn trên quầy, đơn vị tính, ngày sản xuất, hạn sử dụng), phân biệt chính sách lưu thông tin đối với khách mua lẻ (chỉ lưu hóa đơn) và khách hàng thân thiết (cấp thẻ tích điểm). Tác giả hệ thống hóa sơ đồ quy trình nghiệp vụ bán hàng gồm 9 bước, lý thuyết bán lẻ dưới các góc độ khoa học khác nhau, 6 phương pháp bán hàng và 4 yêu cầu dịch vụ bán lẻ cấu thành. Đồng thời, chương làm rõ 4 nghiệp vụ bán lẻ chủ chốt (nhập hàng, bán hàng, kiểm kê, báo cáo thống kê) và đánh giá chi tiết tính năng, ưu nhược điểm của các công cụ phần mềm hỗ trợ gồm PowerDesigner, Microsoft SQL Server (Transact-SQL) và Microsoft Visual Studio.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương 3 tập trung khảo sát hiện trạng tại VinMart, chỉ ra các sai sót thực tế trong in hóa đơn và lập báo cáo tài chính, từ đó xác định các yêu cầu chức năng cập nhật, tìm kiếm, bán hàng và in ấn báo cáo, thống kê. Nội dung trọng tâm của chương là việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu: xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), đặc tả chi tiết 15 bảng thực thể kèm thuộc tính, kiểu dữ liệu, độ dài và ràng buộc khóa. Chương phân tích 13 mối quan hệ liên kết thực thể, thiết lập mô hình dữ liệu quan niệm (CDM), chuyển đổi sang mô hình dữ liệu luận lý và mô hình dữ liệu vật lý (PDM), sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), kết thúc bằng việc cài đặt bảng và nhập liệu trực tiếp trên hệ quản trị Microsoft SQL Server.
CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH
Chương 4 trình bày kết quả xây dựng ứng dụng với hệ thống 70 hình ảnh giao diện thực tế. Nội dung bao gồm việc xây dựng và kiểm thử chức năng cho 9 nhóm form: Form đăng nhập, Form giao diện chính, Form đổi mật khẩu, Form quản lý hóa đơn (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu kiểm kê), Form quản lý chi tiết hóa đơn (chi tiết của 4 loại phiếu), Form quản lý hàng hóa (mặt hàng, loại hàng, nhà cung cấp), Form quản lý khách hàng, Form quản lý nhân viên, và Form quản lý người dùng. Mỗi phân hệ đều được kiểm thử trực quan với cả hai trạng thái: giao diện thực hiện thành công và giao diện cảnh báo lỗi khi thao tác thất bại đối với các hành vi thêm, xóa, sửa, tìm kiếm.
Kết quả và đóng góp
Đồ án ghi nhận các kết quả cụ thể đã hoàn thành:
- Thiết kế hoàn chỉnh mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 15 bảng thực thể, chuẩn hóa thuộc tính và xác lập đầy đủ khóa chính, khóa ngoại, đảm bảo liên kết toàn vẹn dữ liệu cho hoạt động bán lẻ siêu thị.
- Chuẩn hóa sơ đồ quy trình nghiệp vụ bán hàng 9 bước, phân định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng giữa 4 tác nhân: quản trị viên, thu ngân, bán hàng và thủ kho.
- Hiện thực hóa phần mềm trên nền tảng C#.NET kết nối hệ quản trị SQL Server với 9 phân hệ giao diện nghiệp vụ. Hệ thống được kiểm thử thực tế qua 70 màn hình giao diện chứng minh khả năng xử lý nghiệp vụ bán lẻ cũng như các kịch bản bẫy lỗi đầu vào.
- Đóng góp tự nêu của nhóm tác giả: Đồ án là cơ hội vận dụng lý thuyết được đào tạo tại Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Tài chính – Marketing vào bài toán thực tiễn; giúp sinh viên bước đầu tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu khoa học, tích lũy kỹ năng phân tích thiết kế hệ thống và lập trình ứng dụng phục vụ các môn học chuyên ngành tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, nhóm tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và thời gian thực hiện đề tài hạn hẹp nên đồ án chưa đạt mức hoàn chỉnh tuyệt đối. Các module chức năng được đánh giá tỷ lệ hoàn thành ở mức 85% đến 90%. Về phạm vi, hệ thống mới chỉ được khảo sát, phân tích và áp dụng thử nghiệm cho các đơn vị kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ; chưa tích hợp cơ chế thanh toán điện tử và hệ thống cấp thẻ điểm thưởng tự động như bài toán thực tế đã mô tả.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được nhóm xác định là tiếp thu ý kiến góp ý của giảng viên để hoàn thiện sâu hơn các chức năng; mở rộng và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm đáp ứng mô hình siêu thị có quy mô lớn hơn; đồng thời tối ưu hóa các module báo cáo thống kê doanh thu và lợi nhuận đa chiều.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án có giá trị tham khảo thiết thực đối với sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý và Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện đồ án môn học liên quan đến lập trình C#.NET, lập trình cơ sở dữ liệu hoặc phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống đặc tả chi tiết 15 bảng thực thể cơ sở dữ liệu cùng các mối quan hệ nghiệp vụ thực tế trong ngành bán lẻ siêu thị. Thiết kế này cung cấp cấu trúc bảng chuẩn xác (khóa chính, khóa ngoại, kiểu dữ liệu, độ dài) cho các thực thể quan trọng như quản lý kho, quản lý hóa đơn, phiếu kiểm kê và chi tiết kiểm kê. Bên cạnh đó, cấu trúc thiết kế các form giao diện cùng kịch bản kiểm thử thao tác CRUD (thành công/thất bại) là tài liệu tham khảo trực quan cho việc xây dựng ứng dụng Windows Forms kết nối cơ sở dữ liệu quan hệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm bao nhiêu bảng và những bảng nào lưu trữ chi tiết nghiệp vụ?
Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm 15 bảng thực thể. Trong đó, có 4 bảng đóng vai trò bảng trung gian lưu trữ thông tin chi tiết với các cặp khóa chính kết hợp gồm: ChiTietPhieuNhap (MaPN, MaMH), ChiTietPhieuXuat (MaPX, MaMH), ChiTietHoaDon (MaHD, MaMH), và ChiTietPhieuKiemKe (MaPKK, MaMH).
2. Quy trình xử lý khi khách hàng cần mua mặt hàng đã hết trên quầy được tài liệu mô tả như thế nào?
Theo quy trình nghiệp vụ tại bước 2, khi mặt hàng khách muốn mua bị hết trên quầy: khách báo cho nhân viên bán hàng (2a); nhân viên bán hàng liên hệ thủ kho kiểm tra hàng tồn kho (2b); nếu trong kho hết hàng thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp (2c); nhà cung cấp xác nhận và giao hàng đến siêu thị (2d); thủ kho tiến hành nhập hàng vào kho (2e) và lập báo cáo nhập kho gửi người quản lý.
3. Phần mềm phân định các vai trò người dùng nào và cơ chế hoạt động ra sao?
Phần mềm phân định 4 nhóm đối tượng: Quản trị viên (Administrator), Nhân viên thu ngân, Nhân viên bán hàng, và Thủ kho. Mỗi nhân viên khi đến ca làm việc phải đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản riêng được lưu trong bảng TaiKhoanDangNhap. Hệ thống áp dụng phân quyền: nếu người dùng truy cập vào chức năng ngoài phạm vi quyền hạn thì chương trình sẽ xuất hiện giao diện thông báo không cho phép sử dụng chức năng.
4. Nhóm tác giả sử dụng các công cụ phần mềm nào để thiết kế và cài đặt chương trình?
Nhóm tác giả sử dụng 3 công cụ chính: Sybase PowerDesigner (để mô hình hóa CDM, PDM và phát sinh kịch bản CSDL), Microsoft SQL Server sử dụng ngôn ngữ Transact-SQL (để cài đặt bảng, lưu trữ dữ liệu và bảo mật), và Microsoft Visual Studio với ngôn ngữ C# (để thiết kế giao diện Windows Forms và lập trình xử lý logic).
5. Mức độ hoàn thành công việc của từng sinh viên đối với các phân hệ chức năng là bao nhiêu?
Theo bảng phân công nhóm, sinh viên Trần Kim Tấn Lợi phụ trách 4 phân hệ: Đăng nhập (85%), Đổi mật khẩu (90%), Quản lý hàng hóa (90%), Quản lý người dùng (90%). Sinh viên Nguyễn Võ Quốc Huy phụ trách 5 phân hệ: Giao diện chính (85%), Quản lý hóa đơn (85%), Quản lý chi tiết hóa đơn (90%), Quản lý khách hàng (90%), Quản lý nhân viên (90%).
Kết luận
Đồ án "Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng siêu thị Vinmart" của sinh viên Nguyễn Võ Quốc Huy và Trần Kim Tấn Lợi đã hoàn thành mục tiêu xây dựng một ứng dụng máy trạm phục vụ công tác bán lẻ siêu thị quy mô vừa và nhỏ trên nền tảng C#.NET và SQL Server. Đề tài thể hiện phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bài bản thông qua mô hình dữ liệu quan hệ 15 bảng thực thể và quy trình nghiệp vụ bán hàng 9 bước rõ ràng. Dù mức độ hoàn thiện các chức năng mới dừng ở tỷ lệ 85% đến 90% và chưa tích hợp thanh toán điện tử, công trình vẫn là tài liệu học thuật thực hành có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin trong các học phần lập trình ứng dụng quản lý doanh nghiệp.