Đặt vấn đề Hiện nay cùng với sự phát triển của nền công nghệ hóa, hiện đại hóa thì thương mại hóa cũng đang được đẩy mạnh phát triển nhanh chóng. Đối với một cửa hàng, việc quản lý bán hàng thông tin là vô cùng cần thiết. Vì vậy, sẽ rất thiếu sót nếu cửa hàng bạn chưa xây dựng một phần mềm quản lý bán hàng, nhưng song song với đó, là làm sao để có thể quản lý và điều hành phần mềm một cách dễ dàng và hiệu quả để thu được kết quả như mong muốn. Đây là vấn đề hết sức cấp thiết và luôn là nỗi chăn trở của các cửa hàng nói riêng và cả các doanh nghiệp khác nói chung, nhất là các doanh nghiệp Việt Nam.
Từ những khó khăn đó mà các phần mềm quản lý bán hàng đã và đang được nghiên cứu và phát triển để hỗ trợ cho công việc bán hàng và giúp chủ cửa 5 hàng quản lý dễ dàng hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc bán hàng không chỉ làm giảm các bất cập trong công việc mà còn giúp cho người quản lý cảm thấy thoải mái trong công tác. Năng suất làm việc được nâng cao. Hiện trạng Cửa hàng tạp hóa là một doanh nghiệp mới thành lập, các mặt hàng kinh doanh là các loại hàng nhu yếu phẩm phục vụ cuộc sống.
Là một doanh nghiệp mới thành lập nên hoạt động chủ yếu vẫn mang tính thủ công, dựa vào kinh nghiệm của hệ thống nhân viên là chính. Do lượng hàng hóa nhập xuất ngày càng lớn nên công tác quản lý, mua bán rất mất thời gian và công sức, đôi khi không chính xác làm thiệt hại cho cửa hàng. Ngày nay cửa hàng đang từng bước hiện đại hóa hệ thống, đưa hệ thống phần mềm vào sử dụng để dần thay thế công tác quản lý thủ công. Từ đó đã giúp cho việc quản lý cửa hàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng và đạt độ chính xác cao, sau đây là các ưu điểm khi cửa hàng sử dụng phần mềm quản lý: • Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, lưu trữ và cập nhật kịp thời, thuận tiện.
• Lập báo cáo doanh thu định kỳ, đột xuất nhanh chóng và chính xác. • Lưu trữ thông tin hàng hóa, nhân viên, khách hàng, hóa đơn. • Thống kê được từng loại hàng nhất là số lượng tồn kho để phục vụ cho việc mua bán. • Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài.
Yêu cầu của bài toán • Đối với quản lý: - Được thêm mới thông tin các loại hàng hóa khi cửa hàng nhập về, quản lý sẽ cập nhật thông tin về hàng hóa lên phần mềm. - Được quyền sửa đổi các thông tin sao cho phù hợp với hàng hóa. - Được quyền xóa bỏ đi các loại hàng hóa khi sản phẩm đó đã hết hoặc cửa hàng không còn kinh doanh các hàng hóa đó nữa. - Lập hóa đơn bán hàng, thống kê doanh thu cửa hàng.
6 - Phân quyền cho nhân viên tham gia quản trị phần mềm. • Đối với nhân viên: - Được thêm mới thông tin các loại hàng hóa khi cửa hàng nhập về, nhân viên sẽ cập nhật thông tin về hàng hóa lên phần mềm. - Được quyền sửa đổi các thông tin sao cho phù hợp với hàng hóa. - Được quyền xóa bỏ đi các loại hàng hóa khi sản phẩm đó đã hết hoặc cửa hàng không còn kinh doanh các hàng hóa đó nữa.
- Lập hóa đơn bán hàng, thống kê doanh thu cửa hàng. Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu 1. Giới thiệu về Microsoft .Net không phải là một ngôn ngữ lập trình, đó là một không gian làm việc tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J#. ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (framework class library).Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Intergrated Development Enviroment (IDE).
Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, là khuôn dạng hay môi trường hỗ trợ các hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để công việc được thuận tiện. IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng và được nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng. Thành phần Framework là quan trọng nhất .NET là cốt lõi và tinh hoa của môi trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi.NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE.NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp. Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác.
Một số tính năng của Microsoft .NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau: 7 • Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML). • Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft .NET My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm. • Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứng dụng. • Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị.
• Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio .NET, để phát triển các dịch vụ Web XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả.NET Mô hình kiến trúc của. 1 Mô hình kiến trúc của .NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet.NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau: 8 Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ. Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa. Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản.
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc. Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch. Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau. Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web.
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn trên .NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR) và thư viện lớp. CLR là nền tảng của. Phát triển ứng dụng Client Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thống được lập trình dựa trên Windows. Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị những cửa sổ hay những form trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao tác hay nhiệm vụ nào đó.
Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử lý văn bản, xử lý bảng tính, những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại như công cụ nhập liệu, công cụ tạo báo cáo.Những ứng dụng client này thường sử dụng những cửa sổ, menu, toolbar, button hay các thành phần GUI khác, và chúng thường truy cập các tài nguyên cục bộ như là các tập tin hệ thống, các thiết bị ngoại vi như máy in. 9 Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên là ActiveX control (hiện nay nó được thay thế bởi các Windows Form control) được nhúng vào các trang web trên Internet. Các ứng dụng này cũng giống như những ứng dụng client khác là có thể truy cập tài nguyên cục bộ.NET Framework chứa trong .NET Framework được thiết kế cho việc sử dụng phát triển các GUI. Điều này cho phép người phát triển nhanh chóng và dễ dàng tạo các cửa sổ, button, menu, toolbar, và các thành phần khác trong các ứng dụng được viết phục vụ cho lĩnh vực thương mại.
Ngôn ngữ lập trình C# Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng. Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp.
Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề. Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó. Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đoi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++.
Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp. Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component- oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện. Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server Management Studio SSMS là một ứng dụng phần mềm thiết kế bởi Microsoft, ra mắt lần đầu năm 2005.
Ứng dụng này cho phép lập trình viên cấu hình, quản lý và quản trị bộ máy cơ sở dữ liệu (database engine) SQL Server. SSMS phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng lập trình viên và quản trị viên cơ sở dữ liệu bởi những ưu điểm: • Miễn phí • Trải nghiệm người dùng tốt • Nhiều lựu chọn add – in • Dễ dàng cài đặt 1. Tổng quan mô hình 3 lớp ( 3 layer) Mô hình này thực hiện chức năng quản lý code khi xây dựng một hệ thống lớn.