Phân Lập Và Tuyển Chọn Xạ Khuẩn Đối Kháng Nấm Colletotrichum sp Gây Bệnh Thán Thư Trên Cây Nha Đam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn đối kháng nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư trên cây nha đam.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC HÌNH

4. DANH MỤC VIẾT TẮT

5. MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

6.1. Cây nha đam

6.1.1. Đặc điểm sinh học

6.1.2. Giá trị sử dụng

6.2. Tổng quan về nấm Colletotrichum gloeosporioides

6.2.1. Giới thiệu về nấm

6.2.2. Đặc điểm sinh học của Colletotrichum gloeosporioides

6.2.3. Cơ chế gây bệnh

6.2.4. Biện pháp phòng bệnh

6.3. Tổng quan về xạ khuẩn

6.3.1. Giới thiệu chung và sự phân bố của xạ khuẩn

6.3.2. Phân loại xạ khuẩn

6.3.3. Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn

6.3.4. Sinh tổng hợp các chất từ xạ khuẩn

6.3.5. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài trong nước và quốc tế

7. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

7.1.1. Vật liệu nghiên cứu

7.1.2. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất thí nghiệm

7.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

7.2. Phương pháp nghiên cứu

7.2.1. Phân lập xạ khuẩn

7.2.2. Phân lập các xạ khuẩn có tính đối kháng với nấm Colletotrichum gloeosporioides

7.2.3. Đánh giá đặc điểm hình thái của xạ khuẩn đối kháng

7.2.4. Đánh giá đặc điểm sinh hóa của xạ khuẩn đối kháng

7.2.5. Khả năng phát triển của chủng xạ khuẩn GK4 trên các điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau

7.2.6. Đánh giá khả năng sinh enzyme ngoại bào của chủng tuyển chọn

8. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

8.1. Phân lập các chủng xạ khuẩn từ 2 mẫu đất

8.2. Đánh giá khả năng đối kháng của xạ khuẩn với nấm Colletotrichum Gloeosporioides

8.3. Đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn GK4

8.3.1. Đánh giá đặc điểm hình thái của chủng GK4

8.3.2. Đặc điểm sinh hóa của xạ khuẩn GK4

8.3.3. Khả năng phát triển của chủng xạ khuẩn GK4 trên các điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau

8.3.4. Khả năng sinh hoạt tính enzyme ngoại bào của xạ khuẩn GK4

9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp gây ra là một trong những bệnh phổ biến trên cây nha đam. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm gây bệnh. Việc sử dụng xạ khuẩn như một biện pháp sinh học để kiểm soát bệnh hại trên cây trồng đang ngày càng được quan tâm. Nghiên cứu này không chỉ giúp bảo vệ cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

1.1. Tầm quan trọng của cây nha đam

Cây nha đam (Aloe Vera) được biết đến với nhiều lợi ích về sức khỏe và làm đẹp. Tuy nhiên, cây này cũng dễ bị nhiễm bệnh do nấm, đặc biệt là Colletotrichum sp. Bệnh thán thư có thể làm giảm năng suất từ 10-80%, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế nông nghiệp. Việc tìm kiếm các biện pháp sinh học để kiểm soát bệnh là rất cần thiết.

II. Phân lập xạ khuẩn

Quá trình phân lập các chủng xạ khuẩn được thực hiện từ hai mẫu đất khác nhau. Kết quả cho thấy có 14 chủng xạ khuẩn được phân lập, trong đó có 4 chủng có khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum gloeosporioides. Chủng GK4 được chọn là chủng có khả năng đối kháng mạnh nhất. Việc phân lập xạ khuẩn không chỉ giúp xác định các chủng có khả năng sinh kháng sinh mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các chế phẩm sinh học.

2.1. Phương pháp phân lập

Phương pháp phân lập chủng xạ khuẩn được thực hiện bằng cách sử dụng môi trường nuôi cấy đặc biệt. Các mẫu đất được xử lý và nuôi cấy trong điều kiện thích hợp để kích thích sự phát triển của xạ khuẩn. Kết quả cho thấy các chủng xạ khuẩn có khả năng sinh trưởng tốt trong môi trường nuôi cấy, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khả năng đối kháng với nấm.

III. Tuyển chọn xạ khuẩn

Sau khi phân lập, các chủng xạ khuẩn được đánh giá khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum sp. Chủng GK4 không chỉ cho thấy khả năng ức chế nấm mà còn có khả năng sinh enzyme ngoại bào như cellulase, protease và amylase. Việc tuyển chọn xạ khuẩn có khả năng đối kháng mạnh mẽ sẽ giúp phát triển các sản phẩm sinh học hiệu quả trong việc kiểm soát bệnh hại trên cây trồng.

3.1. Đánh giá khả năng đối kháng

Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn được đánh giá thông qua phương pháp đồng nuôi cấy với nấm Colletotrichum gloeosporioides. Kết quả cho thấy chủng GK4 có hiệu lực ức chế cao nhất, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các chế phẩm sinh học. Việc tuyển chọn chủng xạ khuẩn này không chỉ giúp bảo vệ cây nha đam mà còn có thể áp dụng cho nhiều loại cây trồng khác.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã thành công trong việc phân lậptuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư trên cây nha đam. Chủng GK4 được xác định là chủng tiềm năng nhất cho các nghiên cứu tiếp theo. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động của các chủng xạ khuẩn này để phát triển các sản phẩm sinh học hiệu quả trong nông nghiệp.

4.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của chủng GK4 trong điều kiện thực tế. Việc phát triển các chế phẩm sinh học từ chủng xạ khuẩn này sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát bệnh hại trên cây trồng, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân lập và tuyển chọn chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm colletotrichum sp gây bệnh thán thư trên cây nha đam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một đất nước nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng trên 27,3 triệu ha, tương đương với 80,4% tổng diện tích Việt Nam (Hoàng Xuân Lâm, 2020). Việc cây trồng bị bệnh do nhiễm vi khuẩn, virus và vi nấm có ảnh hướng rất lớn đến nền kinh tế nông nghiệp, trong đó nấm gây bệnh trên thực vật là một trong những đối tượng phát triển rất nhanh và nguy hiểm. Bệnh do nấm gây ra chiếm 80% bệnh hại ở cây trồng (Someya, 2008). Nhìn chung triệu chứng của nấm bệnh trên cây trồng chủ yếu ở ba dạng là hoại tử, thối rữa và héo rũ, là những nhận định chính để xác định nấm bệnh.

Nhiều bệnh hại cây trồng được đặt tên theo đặc điểm của nấm gây bệnh, chẳng hạn như bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp.; đối với bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysorum (Yeon Ju Kim et al. Một số loại nấm gây bệnh thậm chí có thể sản sinh ra nhiều loại độc tố nấm mốc có hại cho người và động vật, dẫn đến các vấn đề về an toàn thực phẩm (Zain, 2011). Việc sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa chất để diệt trừ nấm gây bệnh ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, việc sử dụng lâu ngày các sản phẩm này sẽ gây hại không chỉ cho cây trồng mà còn làm ô nhiễm nguồn nước, đất và thậm chí tiêu diệt cả những loài côn trùng có lợi đối với cây trồng và đồng thời còn gây hại đến chính sức khỏe con người.

Chính vì vậy giải pháp sử dụng các tác nhân sinh học để ức chế lại với nấm gây bệnh là một giải pháp tốt để bảo vệ môi trường và con người, cũng như chất lượng cây trồng. Trong các tác nhân sinh học thường được dùng để ức chế nấm gây bệnh thì xạ khuẩn có nhiều tiềm năng nhất vì nó có khả năng sinh tổng hợp ra các chất có tính sinh học cao. Nha đam (Aloe Vera) còn gọi là lô hội thuộc họ Liliaceae là loài cây thân thảo, sống lâu năm, lá màu xanh mọc sát từ gốc, không có cuống. Lá có hình mũi mác, dày và mọng nước.

Cây nha đam được biết đến là cây dược liệu quý, có chứa rất nhiều hợp chất sinh học và đã được sử dụng trong y học cũng như 1 làm đẹp. Trên thế giới, cây nha đam mọc ở những vùng nhiệt đới Châu Phi, Madagasca, Ả Rập, Nam Phi, Ethiopia, Nam Á và Đông Nam Á. Ở Việt Nam, nha đam được trồng nhiều ở các vùng Phan Thiết, Phan Rang, Phan Rí thuộc các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận. Do có khả năng chịu hạn hán và khô nóng rất giỏi vì thế được trồng rải rác khắp Việt Nam.

Hiện nay, nha đam được trồng tập trung nhiều nhất ở các phường Văn Hải, Mỹ Bình, Mỹ Hải (Thành Phố Phan Rang - Tháp Chàm), với diện tích khoảng 330 ha (Theo báo nhân dân, 2020).Tuy nhiên, trong quá trình trồng thường xuất hiện một số loại bệnh như thán thư, đốm lá, thối rễ và thân trên cây nha đam. Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra là một trong những bệnh làm giảm năng suất từ 10 – 80%, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế nông nghiệp. Từ những vấn đề nêu trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Phân lập và tuyển chọn chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên cây nha đam.

Mục đích và nội dung nghiên cứu *Mục đích nghiên cứu Phân lập và nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của xạ khuẩn đối kháng với nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên cây nha đam. *Nội dung nghiên cứu - Phân lập được các chủng xạ khuẩn đối kháng được với nấm Colletotrichum sp. từ hai mẫu đất.

- Tuyển chọn được 1 chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng mạnh với nấm gây bệnh nghiên cứu. - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của chủng xạ khuẩn tuyển chọn. - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy ảnh hưởng đến sự phát triển của chủng xạ khuẩn tuyển chọn. - Đánh giá khả năng sinh các hoạt tính enzyme ngoại bào của chủng xạ khuẩn được chọn (cellulase, protease, amylase).

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cây nha đam 2. Nguồn gốc Nha đam (Aloe Vera) hay còn được gọi là cây Lô Hội, là một cây thuốc quan trọng thuộc họ Asphodelaceae (Liliaceae). Nha đam có nguồn gốc từ Châu Phi, mọc ở những vùng nhiệt đới Châu Phi, Madagasca, Ả Rập, Nam Phi, Ethiopia, Nam Á và Đông Nam Á.

Nha đam ở Việt Nam được du nhập từ Trung Quốc. Trong 180 loài thì chỉ có 4 loài được sử dụng để làm thuốc. Hai loài được chú ý nhiều nhất là Aloe ferox Mill., 1768 và Aloe vera L. Hiện nay, ở Việt Nam nha đam được trồng nhiều ở các vùng Phan Thiết, Phan Rang, Phan Rí thuộc các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận.

Do có khả năng chịu hạn hán và khô nóng rất giỏi vì thế được trồng rải rác khắp Việt Nam để làm thuốc hoặc làm cây cảnh (Wikipedia, 2020). Đặc điểm sinh học Nha đam là loài cây thân thảo, thân của chúng ngắn và có thể hóa gỗ. Lá màu xanh có hình mũi mác, dày và mọng nước, mép lá có hình răng cưa. Hoa của nha đam phát hoa ở nách lá, có màu đỏ hoặc vàng.

Quả nha đam thuộc loại quả nang, chứa nhiều hột. Cây nha đam chủ yếu sống tại các khu vực khô cằn, khí hậu nóng, không chịu được thời tiết lạnh và những nơi ngập úng. Nha đam có thời gian sinh trưởng ngắn. Phân loại Aloe được xem là tên chung mô tả của nhiều loài khác nhau trong danh mục cây thuốc của tổ chức y tế thế giới (WHO).

Hiện nay, đã có trên 400 loài Aloe được tìm thấy và mô tả với những hình dạng và kích thước khác nhau. Trong hơn 400 loài Aloe được tìm thấy chỉ có 4 loài có giá trị về mặt y học : Aloe Barbadensis, Aloe Perryi, Aloe Ferox, Aloe Aborecens, phổ biến nhất là Aloe Barbadensis. Giá trị sử dụng  Cây nha đam chứa 95 - 96% nước và phần chất khô còn lại chứa hơn 75 thành phần khác bao gồm vitamin, khoáng chất, enzym, đường, hợp chất phenolic, saponin và axit amin (Boudreau và Beland, 2006).  Chất nhầy lấy từ lá nha đam có một số thành phần hóa học (Surjushe, 2008): - Các axit amin: vitamin B1, B2, B5, B6, B12, C, A, E và axit folic.

- Các khoáng tố vi lượng: Na, K, Ca, P, Cu, Fe, Zn, Mg, Mn, Cr. - Chất chống oxy hóa: Aloe Emodin, Barbaloin, các chất Aloinosit A, Aloinosit B, Anthranol, aloin, Aloezin, Aloenin, Aloectin B, axit cinnamic, axit hysophanic. - Các loại enzym: oxydaza, lipaza, amilaza, catalaza, allnilaza. - Các chất kháng khuẩn và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể: cellulose, glucose, rhamnose, aldopentose, galactose, xylose, mannose, arabinose và acemannan.

 Cây nha đam được trồng chủ yếu để lấy gel và sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, mỹ phẩm, thảo dược. Cây nha đam được biết đến là một loại dược liệu mang lại nhiều lợi ích trong y học như: Kháng khuẩn, nhuận tràng, điều trị viêm loét dạ dày, làm lành vết thương, tăng cường trí nhớ, trị mụn, phòng ngừa sỏi niệu,.  Hiện nay, nha đam được sủ dụng để sản xuất nhiều loại hàng hóa mĩ phẩm như kem chống nắng, dưỡng da, các loại dầu gội, dầu khử mùi hôi, thuốc trị mụn,… Ngoài ra , lá nha đam dùng để ăn tươi với đường, nấu chè, sữa chua và làm nước uống. Tổng quan về nấm Colletotrichum gloeosporioides 2.

Giới thiệu về nấm Nấm Colletotrichum sp thuộc: Giới (Regnum) : Fungi Ngành (phylum) : Ascomycota Lớp (Class) : Sordariomycetes Họ (Familia) : Glomerellaceae Bộ (Order) : Incertae sedis Chi (Genus) : Colletotrichum Loài (Species) : Gloeosporioides Tên Colletotrichum gloeosporioides lần đầu tiên được đề xuất ở Penzig (1882), dựa trên Vermicularia gloeosporioides, loại mẫu vật được thu thập từ Citrus ở Ý (Weir et al. Colletotrichum gloeosporioides (Penz. là tác nhân gây bệnh thán thư trên cây trồng khác nhau như: bơ (Freeman et al., 2000), nha đam (Cedẽno L, 2010), đu đủ (Mills et al., 1992), dâu tây (Xiao et al., 2004), xoài (Kafuri et al. gloeosporioides phân bố ở khắp nơi trên thế giới.

Hình ảnh cây trồng bị bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra (https://vietnamnongnghiepsach.vn/2018/12/19/benh-than-thu-la-gi-cach-phong-va-tri- benh-than-thu-tren-cay-trong) 5 2. Đặc điểm sinh học của Colletotrichum gloeosporioides Nấm C. gloeosoprioides sinh trưởng, phát triển và hình thành bào tử trên môi trường PDA và môi trường tổng hợp. Nhiệt độ thích hợp nhất cho nấm phát triển là 25-29ºC (CABI, 2003).

gloeosporioides có màu sắc đa dạng từ cam, vàng nhạt, hồng cam, màu nâu xám đậm và màu trắng xám. Cấu trúc sợi nấm như nỉ, bông vải, len và dạng mạng nhện; có sự phân tầng, tạo vòng đồng tâm và dạng rẽ quạt. gloeosoprioides có các bào tử một tế bào ngắn, có thành nhẵn và có màu trắng. Các bào tử có hình trụ với các đầu tròn và hình trứng (Hình 2.

Chúng có kích thước 6,0 - 20,0 x 4,0 - 12,0 µm. Hình ảnh bào tử nấm C. Phân loại Về mặt di truyền, nấm C. gloeospesorioides là một nhánh lớn trong gen Colletotrichum ITS cây.

Có 22 loài cùng với một phân loài trong quần thể C. gloeospesorioid gồm những loài: C. xanthorrhoeae , cùng với các đơn vị phân loại được mô tả ở đây là mới, C. ti , cộng với loài du mục.

queenslandicum (đối với C. ) (Weir et al. Tất cả 22 loài trên được xác định về mặt di truyền trên cơ sở các phylogens đa gen. Cơ chế gây bệnh Nấm C.

gloeospesorioides xâm nhập vào các mô kí chủ theo 2 hình thức: - Bào tử đính nảy mầm và hình thành đĩa áp để xâm nhập trực tiếp: Trong chi Colletotrichum spp., cấu trúc xâm nhiễm đặc biệt giúp nấm xâm nhập vào mô kí chủ được gọi là đĩa áp. Đĩa áp được xem là bộ phận rất quan trọng và cần thiết cho sự xâm nhiễm thành công của nấm (Perfec và et al. Trong điều kiện môi trường thích hợp, ống mầm sẽ được tạo ra từ bào tử. Với sự tăng trưởng liên tục của ống mầm, đĩa áp sẽ được phân biệt ở hai đầu của nó và dần dần tối màu lại (O'Connell và et al.

Bên dưới đĩa áp có một điểm thâm nhập được hình thành, vòi nhỏ này có thể chọc thủng lớp lớp cutin hay lớp mô bần và xâm nhập vào bên trong các tế bào biểu bì (Phạm Văn Kim, 2000). - Thâm nhập thụ động vào mô kí chủ: Nấm xâm nhập vào các mô bị tổn thương hoặc suy yếu của cây. Khi tìm thấy điều kiện môi trường thuận lợi, nấm hình thành nhiều bào tử đính vào đĩa đài. Những bào tử này sẽ lây lan sang các cây khỏe mạnh khác qua con đường tưới tiêu, mưa,…( Jeffries et al.

Bệnh thán thư trên cây nha đam là do nấm C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân lập và tuyển chọn xạ khuẩn đối kháng nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư trên nha đam là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung vào việc tìm kiếm giải pháp sinh học để kiểm soát bệnh thán thư – một loại bệnh phổ biến gây hại nghiêm trọng cho cây nha đam. Nghiên cứu này đã phân lập và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với nấm Colletotrichum sp, mở ra hướng tiếp cận bền vững và thân thiện với môi trường trong việc quản lý bệnh hại cây trồng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những ai quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nghiên cứu về các giải pháp bền vững trong canh tác hồ tiêu. Ngoài ra, **<a href="https://vn-document.net/document/nghien-cuu-bien-phap-bon-phan-cho-ca-phe-voi-tren-dat-bazan-dak-lak/597