Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt Sử Dụng Mạng Nơ Ron Đồ Thị

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp khoa học máy tính phân cụm ảnh khuôn mặt sử dụng mạng nơ ron đồ thị phân cấp, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu bài toán

1.2. Tổng quan

1.3. Mô tả bài toán

1.4. Ứng dụng

1.5. Mục tiêu khóa luận

1.6. Đóng góp khóa luận

1.7. Cấu trúc Khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Các kiến thức cơ sở

2.2. Mạng nơron đồ thị

2.3. Stochastic Gradient Descent

2.4. Mini-batch Gradient Descent

2.5. Các hướng tiếp cận

2.5.1. Phân cụm phân vùng

2.5.2. Phân cụm phân cấp

2.5.3. Phân cụm theo phổ

3. CHƯƠNG 3: HƯỚNG TIẾP CẬN TRONG KHÓA LUẬN

3.1. Tổng quan kiến trúc các mạng nơ-ron đồ thị phân cấp

3.2. Quá trình lọc cạnh

3.3. Quá trình tổng hợp đặc trưng

3.4. Tính toán ma trận

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Môi trường và ngôn ngữ cài đặt

4.2. Phương pháp đánh giá

4.3. Tập dữ liệu thực nghiệm

4.3.1. Tập dữ liệu Hannah

4.4. Kết quả thực nghiệm

4.4.1. Kết quả trên tập dữ liệu cũ

4.4.2. Kết quả trên các tập dữ liệu khác

4.5. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt Sử Dụng Mạng Nơ Ron Đồ Thị

Phân cụm ảnh khuôn mặt là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong công nghệ nhận diện khuôn mặt. Với sự phát triển của công nghệ, việc phân tích và xử lý hình ảnh khuôn mặt đã trở nên dễ dàng hơn. Mạng nơ ron đồ thị (GNN) là một trong những phương pháp tiên tiến giúp cải thiện độ chính xác trong việc phân cụm các hình ảnh khuôn mặt. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của phân cụm ảnh khuôn mặt và ứng dụng của mạng nơ ron đồ thị.

1.1. Khái Niệm Về Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt

Phân cụm ảnh khuôn mặt là quá trình nhóm các hình ảnh có khuôn mặt tương tự nhau vào cùng một cụm. Điều này giúp dễ dàng quản lý và truy xuất thông tin từ các bức ảnh lớn. Việc sử dụng các thuật toán học sâu như mạng nơ ron đồ thị giúp cải thiện hiệu quả phân cụm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mạng Nơ Ron Đồ Thị

Mạng nơ ron đồ thị cung cấp một cách tiếp cận mới trong việc phân tích dữ liệu không có nhãn. Bằng cách sử dụng cấu trúc đồ thị, các mối quan hệ giữa các điểm dữ liệu có thể được khai thác để cải thiện độ chính xác của việc phân cụm khuôn mặt.

II. Thách Thức Trong Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ phân cụm, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự đa dạng của khuôn mặt và sự thiếu hụt dữ liệu có nhãn. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các mô hình đã học trên các tập dữ liệu khác nhau.

2.1. Đa Dạng Khuôn Mặt

Khuôn mặt của mỗi người có thể thay đổi theo nhiều yếu tố như ánh sáng, góc chụp và biểu cảm. Điều này làm cho việc phân cụm trở nên khó khăn hơn, vì các mô hình cần phải nhận diện được những biến thể này.

2.2. Thiếu Dữ Liệu Có Nhãn

Nhiều bộ dữ liệu khuôn mặt không có nhãn, điều này gây khó khăn trong việc huấn luyện các mô hình. Việc thiếu dữ liệu có nhãn làm giảm độ chính xác của các thuật toán phân cụm.

III. Phương Pháp Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt Bằng Mạng Nơ Ron Đồ Thị

Phương pháp sử dụng mạng nơ ron đồ thị để phân cụm ảnh khuôn mặt đã cho thấy nhiều hứa hẹn. Bằng cách kết hợp các đặc trưng của khuôn mặt và cấu trúc đồ thị, các mô hình có thể học được cách phân cụm hiệu quả hơn.

3.1. Cấu Trúc Mạng Nơ Ron Đồ Thị

Cấu trúc của mạng nơ ron đồ thị cho phép các nút trong đồ thị tương tác với nhau, từ đó cải thiện khả năng phân tích và nhận diện khuôn mặt. Điều này giúp tăng cường độ chính xác trong việc phân cụm.

3.2. Quy Trình Phân Cụm

Quy trình phân cụm bao gồm ba bước chính: nhận diện khuôn mặt, trích xuất đặc trưng và phân cụm. Mỗi bước đều quan trọng để đảm bảo rằng các khuôn mặt tương tự được nhóm lại với nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt

Phân cụm ảnh khuôn mặt có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ an ninh đến quản lý dữ liệu. Việc tự động phân nhóm các bức ảnh khuôn mặt giúp tiết kiệm thời gian và tài nguyên.

4.1. Ứng Dụng Trong An Ninh

Trong lĩnh vực an ninh, việc phân cụm ảnh khuôn mặt giúp nhận diện và theo dõi các đối tượng trong thời gian thực. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn công cộng.

4.2. Ứng Dụng Trong Quản Lý Dữ Liệu

Phân cụm ảnh khuôn mặt cũng có thể được sử dụng trong quản lý dữ liệu, giúp tổ chức và tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt hữu ích trong các hệ thống lưu trữ lớn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt

Phân cụm ảnh khuôn mặt sử dụng mạng nơ ron đồ thị là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các phương pháp mới sẽ tiếp tục được nghiên cứu và cải tiến.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ tiếp tục mở rộng, với nhiều ứng dụng mới và cải tiến trong các thuật toán phân cụm. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc nhận diện khuôn mặt.

5.2. Thách Thức Cần Giải Quyết

Mặc dù có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết, bao gồm việc cải thiện độ chính xác và khả năng áp dụng của các mô hình trên các tập dữ liệu khác nhau.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính phân cụm ảnh khuôn mặt sử dụng mạng nơ ron đồ thị phân cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN Tóm tắt Trong chương này chúng tôi sẽ giới thiệu về bài toán phân cụm nói chung và phân cụm khuôn mặt nói riêng cũng như những thách thức của bài toán mà chúng tôi sẽ phải giải quyết. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ nói về mục tiêu mà chúng tôi hướng tới khi thực hiện đề tài "Phân cụm ảnh khuôn mặt sử dụng mạng nơ-ron đô thị phân cấp". Cuối cùng, chúng tôi sẽ tóm tat câu trúc tổng thể của khóa luận. 11 Giới thiệu bài toán Phân cụm là bài toán xử lý dữ liệu không được gán nhãn.

Các dữ liệu này sẽ được phân vào các cụm sao cho những dit liệu tương đồng nhau sẽ thuộc cùng một cụm, khác nhau thì khác cụm. Từ tập dữ liệu không có nhãn, để biết được tập dữ liệu này có tương đồng nhau hay không ta có thể sử dụng các độ đo tương đồng hoặc khoảng cách (Cosine, Euclidean,. Sau đó, dựa vào ngưỡng và điều kiện để hai dữ liệu được coi là tương đồng đã xác định trước để tiến hành phân chia các dtr liệu vào các cum. Sau quá trình phân cụm, dữ liệu trong cùng một cum sẽ có cùng nhãn [20].

TONG QUAN 2 Khóa luận của chúng tôi sẽ chọn tập trung vào nghiện cứu một bài toán con của phân cụm, đó là phân cụm khuôn mặt. Bài toán này tập trung vào đối tượng là ảnh khuôn mặt của con người (ảnh có chứa khuôn mặt). Kết quả của phân cụm khuôn mặt là ảnh của cùng một người thì sẽ cùng một cụm (hình[1. Quá trình phân cụm khuôn mặt sẽ gồm 3 bước: 1.

Nhận điện khuôn mặt: Định vị được khuôn mặt trong các bức ảnh. Trích xuất đặc trưng: Đưa khuôn mặt vừa tìm được về dạng các vector đặc trưng (những vector này sẽ chỉ chứa những đặc trưng quan trọng nhất của các khuôn mặt này, giúp chúng ta không cần phải xét toàn bộ khuôn mặt, bước này cũng giúp chúng ta khái quát hóa được khuôn mặt vì cho dù là ảnh khuôn mặt của cùng một người nhưng nếu xét toàn bộ khuôn mặt thì vẫn sẽ có vài điềm khác, bước này sẽ giúp chúng ta giảm bớt rủi ro khác biệt về hai khuôn mặt của cùng một người). Phân cụm khuôn mặt: phân các vector đặc trưng đó thành từng cụm, sau khi có được cụm thì các ảnh có vector đặc trưng thuộc cùng một cum sẽ có cùng một nhãn, khác cụm thì khác nhãn. Trong khóa luận này, chúng tôi chỉ tập trung vào bước thứ 3 đó là phân cụm khuôn mặt.

Trong thực tế, không một bộ dữ liệu nào chứa hết toàn bộ khuôn mặt của tất cả mọi người trên thé giới. Các bộ dữ liệu khuôn mặt có thể khác nhau một phan hoặc hoàn toàn. Điều này có liên quan đền van dé nhận diện tập mở (Open Set Recognition - OSR [29] [10]). Các phương pháp phân cum hiện tại chủ yếu chỉ làm việc trên một tập nhất định nào đó nên sẽ khó có thể áp dụng một phương pháp đã được học trên tập này cho tập khác.

Nếu có tập dữ liệu mới thì phải phân cụm lại từ đầu. Mặt khác, mỗi lần phân cụm, ta lại phải xác định điều kiện phân cụm, tham số tối ưu của bộ dữ liệu đó. Chúng ta sẽ phải tiêu tồn nhiều tài nguyên và công sức cho mỗi lần như vậy. Chính vì thế, chúng ta cần một phương pháp không chỉ phân cụm được dữ liệu thuộc các lớp đã biết trong quá trình huấn luyện mà hơn thế nữa, từ kết quả phân cum mà học được cách để có thể phân cụm những dir liệu thuộc các lớp khác những lớp đã có trong tập dữ liệu học.

Đồng thời, phương pháp này còn có thể học được điều kiện hội tụ từ chính dữ liệu mà không cần người lập trình phải cài đặt. Mô tả bài toán: ¢ Input: — T: Các vector đặc trưng của tập ảnh khuôn mặt để huấn luyện đã được phân vào k cụm. — E: Các vector đặc trưng của tập ảnh khuô n mặt cần được gom cụm, số cum và nhãn của từng ảnh chưa được biết. s Output: Các vector đặc trưng trong tập E được gom thành n cụm.

TỔNG QUAN 4 Phân cụm khuôn mặt có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và đây là hai ứng dụng tiêu biểu nhất: s Ung dung 1: Tự động phân các bức ảnh vào các cụm. Trong thực tế, dữ liệu khuôn mặt vô cùng lớn, các dữ liệu này được thu thập từ các camera giám sát, ảnh chup,. Việc có thể gom cụm ảnh của cùng một người lại có thể giúp chúng ta dễ dàng truy vấn khi muốn tìm kiếm ảnh một người nào đó (Hnh[L1). s Ung dụng 2: Gan nhãn các ảnh khuôn mặt vào các cụm đã có.

Khi chúng ta có những bức ảnh khuôn mặt mới, thay phải tự tay tìm ra định danh của những bức ảnh mới này, mô hình phân cụm có thể giúp chúng ta (Hình[1.2 Mục tiêu khóa luận * Tìm hiểu và khảo sát các phương pháp có thể giải quyết được thách thức của bài toán đưa ra. ® Nghiên cứu về các thuật toán phân cụm khuôn mặt đã công bố, đặc biệt là các thuật toán có sử dụng mạng nơ-ron đồ thị.3 Đóng góp khóa luận ® Khảo sát và nghiên cứu một sỐ phương pháp phân cụm đã được công bồ cho bài toán phân cụm khuôn mặt. ¢ Thực nghiệm các nghiên cứu đã khảo sát trên cùng tập dữ liệu để so sánh hiệu quả giữa các phương pháp. ¢ Thử nghiệm phương pháp chính trên tập dữ liệu mới để kiểm chứng phương pháp đó có thể dùng cho các tập dữ liệu khác nhau được không.4 Câu trúc Khóa luận tot nghiệp Nội dung Khóa luận tốt nghiệp được tổ chức như sau: ¢ Chương ii} Giới thiệu về bài toán phân cụm khuôn mặt, đặc biệt là phân cụm tập mở (học tập này nhưng huấn luyện tập khác), một số ứng dụng khi giải quyết bài toán này, mục tiêu làm khóa luận, những gì đã đóng góp và cấu trúc tổng thể của khóa luận.

° Chương} Tổng quan về cơ sở lý thuyết để thực hiện bài toán và các hướng tiếp cận đã tìm hiểu được. s Chương BỊ Trình bày chỉ tiết hướng tiếp cận chính để giải quyết bài toán phân cụm khuôn mặt. TỔNG QUAN 6 s Chương 4 Trình bày môi trường thực nghiệm, các tập dữ liệu đã được dùng, phương pháp đánh giá và kết quả thực nghiệm. s Chương) BỊ Tổng kết nội dung của khóa luận và những hướng phát triển Sau này.

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Tóm tắt Trong chương này, chúng tôi sẽ nói về cơ sở lý thuyết của những cầu trúc được sử dụng trong hướng tiếp cận chính. Đồng thời, chúng tôi cũng giới thiệu về những phương pháp phân cụm đã nghiên cứu, và nêu ra những ưu nhược điểm của các phương pháp này.1 Các kiến thức cơ sở 2.1 Lý thuyết đồ thil] Đồ thị (Graph) là một câu trúc dữ liệu gồm một tập các đỉnh V (ver- tice/node) khác rỗng và một tập các cạnh E (edge) nối giữa hai đỉnh, hai đỉnh thuộc hai đầu của cạnh có thể có thứ tự hoặc không có thứ tự. Một đồ thị G có thể được kí hiệu như sau: 1Các định nghĩa, khái niệm trong phan ly thuyết dé thị được trích dẫn và tham khảo tr (431) 29 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VA CÁC NGHIÊN CUU LIEN QUAN 8 G=(V,E) Hai đỉnh „ø; với i = 1,2,.|V| được nối bởi cạnh em với m = 1,2,.|E| được gọi là hai đỉnh kê nhau.

Nếu 0¡ = 9; thì cạnh nối giữa hai đỉnh này sẽ được gọi là một vòng (loop) và đỉnh này khi đó sẽ kể với chính bản thân đỉnh đó.1: Trong đồ thi nay, ta có đỉnh A và B được nồi với nhau bởi một cạnh nỗi nên A kể với B, tương tự như vậy, B với C cũng kể nhau. Do A và C không có cạnh nổi nên A không ké C. A có thêm một vòng nên A sẽ kể với chính A. Giữa 2 đỉnh có thể có nhiều cạnh nồi, dé thị chỉ có 1 cạnh nối giữa hai đỉnh và không có vòng được gọi là don do thi.

Đồ thị mà có nhiều cạnh cùng nối hai đỉnh được gọi là đa đô thi. Đồ thị có chứa vòng được gọi là giả dé thị] D6 thị v6 hướng là đồ thị gồm tập đỉnh khác rỗng và tập các cặp cạnh nối giữa hai đỉnh không phân biệt thứ tự. Cạnh nối giữa hai đỉnh u và w có kí hiệu là uw (hoặc wu) (Hình 2. D6 thị có hướng là đồ thị gồm tập đỉnh khác rỗng và tập các cặp cạnh nồi giữa hai đỉnh có phân biệt thứ tự.

Cạnh nồi từ đỉnh u đến đỉnh w có kí hiệu là ib (Hình|2. ?Theo một số tác giả, giả đô thị và đa dé thị có ý nghĩa tương tự nhau Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VA CÁC NGHIÊN CUU LIEN QUAN 9 °° HINH 2.2: Đồ thịG = (V,E) cóV = {A,B,C} và E = (AB, 5c), ABE BÀ xà BC = CB. „®e LAN BÀ Cải, ab ¿ BÀ.

Ta có thể tạo ra dé thị con của một đồ thị G bằng cách loại bỏ cạnh hoặc đỉnh của G (Hình}2.4: Đồ thi G sau khi loại bỏ đỉnh A và E cùng với các cạnh AB, AE, EC, ED, EF, ta được dé thị con G’ Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CUU LIEN QUAN 10 Hai đồ thi Gị = (VỊ, Ei) và Gy = (V2, Ez) có thể kết hợp với nhau để tạo thành một đồ thị với tập đỉnh bằng Vị U W2 và tập cạnh bằng E¡ U Ey. Nếu một đồ thị có thể được biểu diễn bằng cách hợp các dé thị lại với nhau thì đồ thị đó là đô thị không liên thông, ngược lại là đô thị liên thông (Minh họa ở hình|2.5: Đồ thi G; là dé thị liên thông vì không thé tìm được các dé thị có thể hợp thành dé thị Gị. Trong khi đó với đồ thị Gp, ta có thể biểu diễn G› bằng hai đỏ thị.

Bậc của đỉnh * Đối với đồ thị vô hướng: Bậc của một đỉnh v là số cạnh nói đến đỉnh đó] ký hiệu là deg(v). Tổng bậc của các đỉnh trong đồ thị luôn là số chan và bằng 2 lần số cạnh vì mỗi cạnh có 2 đầu nên mỗi khi tính bậc 3vì là dé thị vô hướng nên số cạnh nói đến 1 đỉnh cũng chính là số cạnh di ra từ đỉnh đó Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 11 của đỉnh, cạnh nói 2 đỉnh sẽ được tính 2 lần. Mỗi vòng được tính là 2 bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phân Cụm Ảnh Khuôn Mặt Sử Dụng Mạng Nơ Ron Đồ Thị" khám phá các phương pháp phân cụm ảnh khuôn mặt bằng cách áp dụng mạng nơ ron đồ thị. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc cải thiện độ chính xác trong nhận diện khuôn mặt thông qua các thuật toán học sâu, giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và nhận diện. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà công nghệ này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ an ninh đến marketing.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng của mạng nơ ron trong nhận diện khuôn mặt và các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Hcmute nhận dạng cảm xúc thông qua khuôn mặt dùng mạng nơ ron tích chập cnn", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về cách nhận diện cảm xúc từ khuôn mặt. Ngoài ra, tài liệu "Hcmute thiết kế hệ thống nhận dạng cử chỉ bàn tay dùng mạng nơ ron chập" cũng cung cấp cái nhìn thú vị về việc áp dụng mạng nơ ron trong nhận diện cử chỉ, mở rộng khả năng tương tác giữa con người và máy móc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ mạng nơ ron và ứng dụng của nó trong thực tiễn.