Giới thiệu dự án

Tranh chấp phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất (QSDĐ) luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các vụ án dân sự tại Tòa án các cấp tại Việt Nam. Theo thống kê thực tiễn xét xử giai đoạn 2018–2023, các tranh chấp liên quan đến đất đai và thừa kế bất động sản chiếm hơn 65% tổng số vụ án dân sự được thụ lý, trong đó phần lớn là các tranh chấp phức tạp, kéo dài nhiều cấp xét xử và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội cũng như tính đoàn kết gia đình.

graph TD
    A[Mở thừa kế QSDĐ] --> B{Có di chúc hợp pháp?}
    B -- Có --> C[Kiểm tra đối tượng Điều 644 BLDS 2015]
    C --> D[Xác định di sản thờ cúng / Di tặng]
    D --> E[Phân chia QSDĐ theo di chúc]
    B -- Không / Di chúc vô hiệu --> F[Chia theo pháp luật: Hàng thừa kế / Thừa kế thế vị]
    E --> G{Hiện vật có chia được không?}
    F --> G
    G -- Đủ diện tích tối thiểu --> H[Cấp GCNQSDĐ từng phần]
    G -- Không thể chia hiện vật --> I[Giao 01 chủ thể & Thanh toán kỷ phần giá trị]

Vấn đề đặt ra xuất phát từ sự giao thoa phức tạp giữa hai hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trụ cột: Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS)Luật Đất đai 2013 (LĐĐ 2013) (cùng các văn bản sửa đổi, hướng dẫn thi hành như Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Luật Đất đai 2024). QSDĐ là loại tài sản đặc thù thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, người sử dụng đất chỉ có quyền khai thác, định đoạt trong khuôn khổ luật định. Sự mâu thuẫn giữa quyền tự do định đoạt theo di chúc và điều kiện chuyển dịch QSDĐ tạo ra nhiều "vùng xám" pháp lý.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế định thừa kế và phân chia di sản thừa kế là QSDĐ trong pháp luật Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật thực định và đánh giá xung đột giữa BLDS 2015 và LĐĐ 2013/2024.
  3. Giải phẫu thực tiễn áp dụng pháp luật thông qua phân tích các bản án phúc thẩm điển hình tại Tòa án nhân dân (TAND) cấp tỉnh/thành phố.
  4. Đề xuất các thuật toán hóa quy trình giải quyết tranh chấp và hoàn thiện khung pháp lý về phân chia di sản QSDĐ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật thực định Việt Nam từ BLDS 1995, BLDS 2005 đến BLDS 2015 và Luật Đất đai qua các thời kỳ (1993, 2003, 2013, 2024), giới hạn trong phạm vi di sản là QSDĐ nông nghiệp, đất ở của cá nhân và hộ gia đình.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực tiễn giải quyết phân chia thừa kế QSDĐ hiện nay dựa trên hai cơ chế chính: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Bảng so sánh dưới đây làm rõ ưu điểm và tồn tại của từng cơ chế:

Tiêu chí Thừa kế theo di chúc (BLDS Điều 624–648) Thừa kế theo pháp luật (BLDS Điều 649–662)
Ưu điểm Tôn trọng ý chí cá nhân của người để lại di sản; định đoạt phân chia cụ thể từng thửa đất; có thể trích di sản thờ cúng/di tặng. Bảo đảm sự công bằng theo huyết thống/hôn nhân; bảo vệ quyền lợi tuyệt đối cho người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.
Nhược điểm Thường bị tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức (di chúc miệng, di chúc không có công chứng/chứng thực); dễ tranh chấp năng lực hành vi. Dễ dẫn đến xé nhỏ diện tích đất dưới hạn mức tách thửa; khó phân chia hiện vật khi số lượng đồng thừa kế lớn.
Rủi ro tố tụng 40–50% di chúc tự lập bị khiếu nại về tính minh mẫn hoặc thiếu người làm chứng hợp pháp (Điều 630 BLDS 2015). Tranh chấp kéo dài về định giá đất, bù trừ chênh lệch tài sản tôn tạo trên đất và trượt giá tiền tệ qua các năm.

Ưu tiên giải quyết yêu cầu pháp lý theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Xác định chính xác nguồn gốc đất (tài sản riêng, tài sản chung vợ chồng, đất cấp cho hộ gia đình); kiểm tra điều kiện Điều 188 LĐĐ 2013 (có GCNQSDĐ, không tranh chấp, không kê biên, còn thời hạn sử dụng).
  • Should have: Tách bạch kỷ phần thừa kế bắt buộc theo Điều 644 BLDS 2015; áp dụng đúng chế định thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015).
  • Could have: Thỏa thuận quy đổi hiện vật sang giá trị tiền tệ cho người có nhu cầu canh tác/ở cấp thiết; xử lý hoa lợi phát sinh từ đất.
  • Won't have (this release): Giải quyết quyền sở hữu đất trực tiếp cho cá nhân người nước ngoài (chỉ xử lý giá trị theo Khoản 3 Điều 186 LĐĐ 2013).

Thiết kế hệ thống và mô hình hóa quy tắc pháp lý

Để chuẩn hóa quy trình phân chia di sản thừa kế QSDĐ, mô hình logic pháp lý được biểu diễn thông qua cấu trúc thuật toán giải quyết tranh chấp:

def calculate_estate_distribution(estate_land_area, land_value_per_m2, heirs_list, will_exists=False, will_content=None):
    """
    Thuật toán tính toán phân chia di sản thừa kế QSDĐ và giá trị đền bù kỷ phần
    Áp dụng Điều 644, 651, 652, 659, 660 BLDS 2015
    """
    total_estate_value = estate_land_area * land_value_per_m2
    distribution_result = {}
    
    # 1. Xác định thừa kế theo pháp luật (Kỷ phần pháp định cơ sở)
    legal_heirs_first_tier = [h for h in heirs_list if h['tier'] == 1 and not h['disqualified'] and not h['waived']]
    num_legal_heirs = len(legal_heirs_first_tier)
    if num_legal_heirs == 0:
        return "Chuyển sang hàng thừa kế thứ hai theo Điều 651 BLDS"
        
    statutory_share_value = total_estate_value / num_legal_heirs
    compulsory_share_threshold = (2 / 3) * statutory_share_value  # Điều 644 BLDS 2015
    
    # 2. Xử lý phân chia theo di chúc (nếu có)
    if will_exists and will_content:
        temp_distribution = {}
        for heir in heirs_list:
            designated_share = will_content.get(heir['id'], 0.0)
            temp_distribution[heir['id']] = designated_share * total_estate_value
            
        # Kiểm tra người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644)
        for heir in legal_heirs_first_tier:
            is_compulsory = heir['is_minor'] or heir['is_parent_spouse'] or (heir['is_adult'] and heir['labor_disabled'])
            if is_compulsory:
                current_received = temp_distribution.get(heir['id'], 0.0)
                if current_received < compulsory_share_threshold:
                    deficit = compulsory_share_threshold - current_received
                    temp_distribution[heir['id']] = compulsory_share_threshold
                    # Khấu trừ tỷ lệ từ những người thừa kế khác theo di chúc
                    other_beneficiaries = [h_id for h_id in temp_distribution if h_id != heir['id'] and temp_distribution[h_id] > 0]
                    for b_id in other_beneficiaries:
                        temp_distribution[b_id] -= deficit / len(other_beneficiaries)
        distribution_result = temp_distribution
    else:
        # 3. Phân chia đều theo pháp luật
        for heir in legal_heirs_first_tier:
            distribution_result[heir['id']] = statutory_share_value
            
    return {
        "total_value_vnd": total_estate_value,
        "statutory_share_vnd": statutory_share_value,
        "compulsory_threshold_vnd": compulsory_share_threshold,
        "allocations": distribution_result
    }

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Công trình áp dụng kết hợp đa phương pháp:

  • Phương pháp phân tích quy phạm & so sánh luật học: Đối chiếu quy định tại BLDS 1995, BLDS 2005, BLDS 2015 và LĐĐ 2013, làm rõ sự chuyển dịch từ quyền chiếm hữu mang tính hành chính sang quyền tài sản có thể định giá bằng tiền.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Thu thập, mã hóa và mổ xẻ 03 bản án phúc thẩm thực tế từ Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các vướng mắc thực tiễn về di chúc miệng, phân chia đất nông nghiệp, và di sản dùng vào việc thờ cúng để xây dựng đề xuất lập quy.

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích thực tiễn áp dụng qua án lệ

Nghiên cứu tiến hành bóc tách 3 bản án dân sự phúc thẩm tiêu biểu đã có hiệu lực pháp luật:

[Bản án 139/2020/DS-PT] -> Đánh giá hình thức di chúc QSDĐ & Người làm chứng
[Bản án 20/2023/DS-PT]  -> Xử lý hiện vật không chia được & Giao đất cho người có nhu cầu cấp thiết
[Bản án 16/2023/DS-PT]  -> Bảo vệ quyền lợi người thừa kế theo Điều 644 BLDS 2015
# Cấu trúc dữ liệu chuẩn hóa vụ án phân chia di sản thừa kế QSDĐ
case_studies = [
    {
        "case_id": "139/2020/DS-PT",
        "court": "TAND TP. Hà Nội",
        "land_parcel": "Thửa 96, TBĐ số 11, 186 m2 tại Quốc Oai, Hà Nội",
        "core_issue": "Di chúc đánh máy của người cao tuổi (75 tuổi) nhưng người làm chứng ký sau, không trực tiếp chứng kiến",
        "ruling": "Hủy toàn bộ di chúc theo Điều 650 BLDS 2005 / Điều 630 BLDS 2015; chia đều theo pháp luật"
    },
    {
        "case_id": "20/2023/DS-PT",
        "court": "TAND tỉnh Ninh Bình",
        "land_parcel": "Thửa 95, TBĐ số 17, 102 m2",
        "core_issue": "Diện tích nhỏ không thể phân chia hiện vật cho 7 đồng thừa kế",
        "ruling": "Giao toàn bộ hiện vật cho bà T2 (người trực tiếp tôn tạo, không có nơi ở khác); bà T2 thanh toán giá trị tiền cho các đồng thừa kế"
    },
    {
        "case_id": "16/2023/DS-PT",
        "court": "TAND tỉnh Nam Định",
        "land_parcel": "Thửa 29, TBĐ số 68, 124.3 m2",
        "core_issue": "Bà M lập di chúc cho cháu ruột toàn bộ phần đất của mình, bỏ qua chồng (ông L)",
        "ruling": "Chấp nhận một phần phản tố: Trích 2/3 một suất thừa kế theo luật cho ông L theo Điều 644 BLDS 2015"
    }
]

Phân tích chi tiết các thách thức và giải pháp xét xử

  1. Hiệu lực của di chúc bằng văn bản không công chứng (Bản án 139/2020/DS-PT):

    • Thách thức: Bản di chúc của bà Đ.T (75 tuổi) được đánh máy, có chữ ký của Trưởng thôn ký xác nhận sau ngày lập, nhưng Trưởng thôn thừa nhận không trực tiếp chứng kiến việc lập di chúc.
    • Phán quyết & Cơ sở: Căn cứ Khoản 2 Điều 650 BLDS 2005 và Điều 630 BLDS 2015, người lập di chúc là người cao tuổi cần bảo đảm có người làm chứng trực tiếp để xác định năng lực hành vi và tính tự nguyện. TAND TP. Hà Nội hủy di chúc, bảo đảm sự nghiêm minh về hình thức chứng cứ pháp lý.
  2. Xử lý di sản không thể chia bằng hiện vật (Bản án 20/2023/DS-PT):

    • Thách thức: Thửa đất 102 m² nếu chia đều cho 7 kỷ phần sẽ tạo ra các thửa đất dưới 15 m², vi phạm nghiêm trọng quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa của UBND cấp tỉnh.
    • Phán quyết: Tòa án áp dụng nguyên tắc ưu tiên hiện vật cho chủ thể gắn liền với đất (đã sinh sống từ 1998, xây nhà và tôn tạo đất), đồng thời buộc thanh toán bằng tiền tương đương giá thị trường tại thời điểm xét xử cho các đồng thừa kế khác.
  3. Áp dụng kỷ phần thừa kế bắt buộc Điều 644 (Bản án 16/2023/DS-PT):

    • Thách thức: Quyền tự định đoạt tài sản riêng trong khối tài sản chung vợ chồng xung đột với nghĩa vụ bảo đảm cuộc sống cho người phối ngẫu còn sống.
    • Phán quyết: Tòa án cắt giảm kỷ phần của người được chỉ định theo di chúc để bù đủ $2/3$ suất thừa kế theo luật cho người chồng theo đúng tỷ lệ toán học quy định tại BLDS.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật phân tích xung đột pháp lý:

    • Chỉ rõ điểm bất cập giữa Điều 623 BLDS 2015 (thời hiệu thừa kế bất động sản 30 năm) và tính ổn định trong đăng ký biến động đất đai của LĐĐ 2013/2024.
    • Làm rõ cơ chế giải quyết quyền lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Không cấp GCNQSDĐ trực tiếp đối với các loại đất không thuộc diện được sở hữu nhà ở mà chuyển giao toàn bộ giá trị bằng tiền tệ (Khoản 3 Điều 186 LĐĐ 2013).
  2. So sánh cải cách lập pháp qua các thời kỳ:

+-------------------+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Tiêu chí          | Giai đoạn BLDS 2005 - LĐĐ 2003    | Giai đoạn BLDS 2015 - LĐĐ 2013/24 |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Vị trí quy định   | Chương riêng về Thừa kế QSDĐ      | Bãi bỏ chương riêng; quy định     |
|                   | (Điều 733 - 735 BLDS 2005)        | nguyên tắc tài sản tại Điều 612   |
|                   |                                   | và áp dụng LĐĐ chuyên ngành       |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Thời hiệu thừa kế | 10 năm chung cho mọi di sản       | Mở rộng lên 30 năm đối với BĐS;   |
|                   |                                   | hết 30 năm thuộc về người quản lý |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Di sản thờ cúng   | Quy định chung chung              | Quy định cụ thể giới hạn trách    |
|                   |                                   | nhiệm tài sản tại Điều 645        |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------------------+
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    • Đề xuất mô hình hóa thuật toán tính phân chia di sản thừa kế nhằm giảm thiểu sai sót toán học và logic trong các bản án sơ thẩm.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo có tính hệ thống cho các thẩm phán, hội đồng xét xử, luật sư và công chứng viên trong việc thẩm tra tính hợp lệ của di chúc liên quan đến đất đai.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình giải quyết tranh chấp phân chia QSDĐ chuẩn hóa

sequenceDiagram
    autonumber
    actor NguyênĐơn as Nguyên đơn / Đồng thừa kế
    participant TAND as Tòa án nhân dân
    participant TNMT as Cơ quan TN&MT / VP Đăng ký Đất đai
    participant ĐG as Hội đồng Định giá tài sản
    actor BịĐơn as Bị đơn / Người quản lý đất

    NguyênĐơn->>TAND: Nộp đơn khởi kiện + GCNQSDĐ + Giấy chứng tử
    TAND->>TNMT: Xác minh nguồn gốc đất, quy hoạch, hồ sơ địa chính
    TNMT-->>TAND: Cung cấp trích lục bản đồ + Hiện trạng thửa đất
    TAND->>ĐG: Yêu cầu định giá QSDĐ & tài sản gắn liền trên đất
    ĐG-->>TAND: Chứng thư định giá theo giá thị trường
    TAND->>TAND: Tiến hành hòa giải & Áp dụng thuật toán phân chia kỷ phần
    TAND->>BịĐơn: Tuyên án: Giao hiện vật / Thanh toán giá trị
    TAND->>TNMT: Chuyển bản án hiệu lực để cấp đổi GCNQSDĐ

Lộ trình áp dụng thực tế

  • Giai đoạn 1 (Thu thập hồ sơ): Xác minh điều kiện Điều 188 LĐĐ 2013 (thời hạn trung bình: 15–30 ngày).
  • Giai đoạn 2 (Định giá & Thẩm định tại chỗ): Trưng cầu định giá theo giá thị trường để bảo đảm kỷ phần thanh toán bằng tiền không bị thiệt thòi do trượt giá (thời gian: 30–45 ngày).
  • Giai đoạn 3 (Phân loại xử lý hiện vật/giá trị): Nếu diện tích đủ chuẩn tách thửa theo Quyết định của UBND cấp tỉnh thì phân chia bằng sơ đồ thửa đất mới; nếu không đủ thì quy đổi tiền tệ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại trong pháp luật thực định

  • Khoảng trống pháp lý về Di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 645 BLDS 2015): Pháp luật chưa quy định rõ người đứng tên trên GCNQSDĐ đối với phần đất thờ cúng, cũng như cơ chế định đoạt hoa lợi phát sinh từ diện tích đất này khi người quản lý di sản qua đời.
  • Vấn đề trượt giá tiền tệ: Khi giải quyết cho người thừa kế mới xuất hiện (Điều 662 BLDS), việc chỉ hoàn trả số tiền tương ứng tại thời điểm mở thừa kế mà không tính đến yếu tố trượt giá và biến động giá đất thị trường gây bất công lớn cho người thừa kế mới.
  • Quy định về thừa kế đất nông nghiệp: Chưa có sự phân định rõ ràng giữa người trực tiếp sản xuất nông nghiệp và người không trực tiếp sản xuất khi nhận thừa kế đất trồng lúa, gây khó khăn cho việc tích tụ ruộng đất quy mô lớn.

Hướng phát triển và kiến nghị lập pháp

  1. Bổ sung hướng dẫn liên ngành giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc cấp GCNQSDĐ đứng tên "Đại diện đồng thừa kế" hoặc ghi rõ mục đích "Đất dùng vào việc thờ cúng".
  2. Hoàn thiện quy định về thời hiệu và phương thức định giá lại tài sản tại thời điểm thanh toán kỷ phần trong trường hợp có người thừa kế mới xuất hiện.
  3. Số hóa cơ sở dữ liệu công chứng và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (VBDLIS) nhằm ngăn chặn tình trạng lập nhiều di chúc công chứng tại các văn phòng công chứng khác nhau mà không được phát hiện.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Luật: Nguồn tư liệu tham khảo toàn diện với hệ thống thuật ngữ chuẩn xác, sơ đồ hóa và phân tích bản án thực tiễn chi tiết.
  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án & Luật sư: Khung logic và thuật toán phân chia kỷ phần hỗ trợ giải quyết nhanh các vụ án phức tạp, giảm tỷ lệ án bị hủy/sửa do lỗi tính toán kỷ phần.
  • Công chứng viên & Đấu giá viên: Bộ tiêu chí thẩm tra tính pháp lý của di chúc liên quan đến bất động sản, hạn chế rủi ro di chúc bị tuyên vô hiệu.
  • Người dân & Các đương sự trong tranh chấp: Nhận diện rõ quyền lợi hợp pháp, các trường hợp bắt buộc được hưởng thừa kế (Điều 644) và điều kiện để QSDĐ trở thành di sản hợp pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đất chưa có Sổ đỏ (GCNQSDĐ) khi người chết để lại có được phân chia thừa kế không?

Trả lời: Vẫn có thể được phân chia nếu đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ. Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 188 LĐĐ 2013 và Điều 101 LĐĐ 2013, nếu đất sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2014, không có tranh chấp và được UBND cấp xã xác nhận phù hợp quy hoạch thì Tòa án vẫn thụ lý và xác định đây là di sản thừa kế hợp pháp để phân chia.

2. Di chúc miệng để lại đất đai có giá trị pháp lý không?

Trả lời: Di chúc miệng đối với QSDĐ chỉ hợp pháp khi người lập di chúc bị cái chết đe dọa, thể hiện ý chí trước ít nhất 02 người làm chứng, được ghi chép lại và trong vòng 05 ngày làm việc phải được công chứng/chứng thực chữ ký người làm chứng (Điều 629, 630 BLDS 2015). Sau 03 tháng nếu người lập còn sống, minh mẫn thì di chúc miệng tự động bị hủy bỏ.

3. Con riêng và bố dượng/mẹ kế có được hưởng thừa kế QSDĐ của nhau không?

Trả lời: Có. Căn cứ Điều 654 BLDS 2015, nếu con riêng và bố dượng, mẹ kế có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau theo quy định thừa kế theo pháp luật và được hưởng thừa kế thế vị theo Điều 652 BLDS 2015.

4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên trên Sổ đỏ khi nhận thừa kế đất ở không?

Trả lời: Căn cứ Điều 186 LĐĐ 2013 và Luật Nhà ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu thuộc đối tượng được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được cấp GCNQSDĐ ở gắn liền với nhà ở. Nếu không thuộc diện này, họ chỉ được nhận giá trị của phần thừa kế đó bằng tiền tệ thông qua việc chuyển nhượng hoặc tặng cho người khác.

5. Nếu mảnh đất di sản có diện tích quá nhỏ, không thể chia cho tất cả đồng thừa kế thì Tòa án giải quyết thế nào?

Trả lời: Tòa án sẽ áp dụng Khoản 2 Điều 660 BLDS 2015: Ưu tiên giao toàn bộ hiện vật thửa đất cho một đồng thừa kế có nhu cầu cấp thiết về chỗ ở hoặc người trực tiếp canh tác, tôn tạo đất; người nhận đất có nghĩa vụ thanh toán bằng tiền giá trị các kỷ phần thừa kế tương ứng cho các đồng thừa kế còn lại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thảo Hiền đã giải quyết thấu đáo và toàn diện các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về chế định phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2013 cùng hệ thống án lệ thực tế, nghiên cứu không chỉ làm rõ bản chất quyền tài sản đặc thù của QSDĐ mà còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật, thuật toán logic có giá trị ứng dụng cao cho công tác xét xử và hành nghề luật. Trước bối cảnh Luật Đất đai 2024 chính thức đi vào cuộc sống, việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế đăng ký biến động di sản thừa kế và bảo vệ quyền tài sản của công dân là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì ổn định trật tự pháp lý và công bằng xã hội.