Chương I: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về thị giá cổ phiếu trên sàn Upcom Chương II: Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá cổ phiêu trên sàn Upcom Chương III: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thị giá cô phiếu của các công ty công nghệ trên sàn Upcom giai đoạn 2017-2021 vii CHUONG I: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE THỊ GIÁ CO PHIẾU CUA CÁC CONG TY CÔNG NGHỆ TREN SÀN UPCOM 1. KHÁI QUÁT CHUNG VE SÀN GIAO DỊCH CHUNG KHOAN UPCOM 1. Dinh nghĩa về sàn giao dich chứng khoán Upcom Upcom ra đời năm 2009, là thị trường của những công ty đại chúng chưa niêm yết, sàn hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (Sàn HNX). Nơi đây là trạm trung chuyên chứng khoán khuyến khích các công ty chưa niêm yết tham gia đầu tư.
Các yêu cầu về niêm yết và công bố thông tin trên UPCoM đơn giản hơn so với hai sàn niêm yết vì nó được dành cho các công ty đại chúng (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước tư nhân) chưa đăng ký hoặc không đủ điều kiện niêm yết trên HOSE và HNX. Sàn UPCoM được coi như một bước trung gian để các công ty chuyên sang niêm yết chính thức trên HOSE hoặc HNX, tuy nhiên UPCoM cũng đã trở thành sàn giao dịch của một sô công ty khá lớn. Ở nước ta, cho đến nay đã có khoảng chừng 900 doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán dành cho công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM). Con số này nhiều hơn cả tổng số công ty niêm yết của hai sàn HOSE và HNX cộng lại.
Điều này cho thấy sàn UPCoM đang ngày càng hap dẫn các nhà đầu tư. Sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này cũng khang định UPCoM là một thị trường giao dịch cổ phiếu an toàn, một kênh huy động vốn hiệu qua cho doanh nghiệp, hay chí ít cũng có thé được gọi là “một kênh “thử nghiệm” đối với các cô phiếu trước khi niêm yết” ( Nguyễn Hữu Cường, Phan Thị Vũ My, 2021) 1. Đặc điểm hoạt động của sàn giao dịch chứng khoán Upcom Sàn Upcom được các nhà đầu tư, doanh nghiệp ưa chuộng bởi các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, sàn upcom hoạt động công khai, minh bạch dưới sự giám sát, quản lý trực tiếp từ trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (sàn HNX) nên đảm bảo sự an toàn và uy tín cho nhà đầu tư khi tham gia. Thứ hai, các công ty lựa chọn sàn Upcom dé đo lường mức độ tăng trưởng của cô phiếu phát hành, điều này tao đòn bay để thực hiện niêm yết trên sàn HOSE và HNX dễ dàng hơn.
Thứ ba, san Upcom là nơi dé các công ty nhỏ dé dàng tiếp cận nhiều nhà đầu tư vì không khắt khe về quy định niêm yết. Thứ tư, mức giá chứng khoán trên sàn Upcom sẽ thấp hơn mức giá chứng khoán trên các sàn khác như HOSE, HNX. Từ đây các nhà đầu tư có thể mua được các mã chứng khoán với giả rẻ và tôt hơn rât nhiêu. Thứ năm, khi tham gia giao dịch trên sàn Upcom, nhà đầu tư có thê dễ dàng tra cứu các lịch sử giao dịch và thông tin về doanh nghiệp qua hệ thống thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Đồng thời người mua và người bán trên sàn Upcom dễ dàng giao dịch cô phiếu tập trung qua hệ thống giao dịch của HNX hơn bởi sự liên kết chặt chẽ giữa hai sàn, mọi giao dịch tập trung diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn cho đôi bên. Điều kiện niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Upcom Điều kiện công ty niêm yết trên sàn Upcom đơn giản hơn so với hai sàn HNX và HOSE, cụ thể: Vốn điều lệ công ty: các công ty cần đảm bảo số vốn điều lệ tối thiểu 10 ty đồng, đúng với số sách kế toán, dé được niêm yết trên sàn Upcom. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm trước khi niêm yết trên san UpCom tốt, có lãi và không có lỗ lũy kế. Quá trình niêm yết trên sàn Upcom, cùng với kế hoạch sử dụng vốn phải được tất cả cô đông thông qua.
Ngoài ra, theo quy định mới, công ty phải chào bán cổ phiếu ra công chúng ít nhất 2 năm. Có thé hiểu, cổ phiếu của công ty được chao bán trên san UpCom trong vòng 2 năm. KHÁI QUÁT CHUNG VE THỊ GIÁ CO PHIẾU 1. Định nghĩa về thị giá cỗ phiếu Thị giá cô phiêu là giá trị mua bán cô phiêu được thực hiện thông qua các giao dịch trên thị trường ở một thời diém cụ thé.
Tại một thời diém cụ thê, khi người mua và người bán cô phiêu đông ý với mức giá của cô phiêu và thực hiện khớp lệnh thì được hiểu là thị giá của cô phiếu tại thời điểm đó. Thị giá có hai loại là giá mở cửa và giá đóng cửa. Trong đó, giá đóng cửa là giá trị thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch và giá mở cửa chính là gia đóng cửa của ngày giao dịch hôm trước. Trong nghiên cứu của Phạm Tiến Mạnh (2017) sử dụng giá đóng cửa cuối năm của cô phiếu dé đo lường thị giá cô phiếu của năm đó.
Chính vi vậy, trong nghiên cứu này, dé đảm bảo sự chính xác về giá thị trường cổ phiếu và điều kiện thu thập dữ liệu, tác giả lựa chọn giá đóng cửa cuối năm dé đo lường thị giá cỗ phiếu của các công ty công nghệ trên sản Upcom. Đặc điểm của thị giá cỗ phiếu Thị giá cô phiếu có các đặc điểm sau: Thứ nhất, thi giá cổ phiếu có thé bằng, thấp hoặc cao hơn giá trị thực của có phiếu đó. Trên thực tế, thị giá thấp hơn giá tri thực có thé là nhà đầu tư đánh giá không tốt về cổ phiếu của công ty đó. Ngược lại, thị giá cao hơn giá trị thực tức là nhà dau tư đang nhìn nhận cao cô phiêu đó.
Thứ hai, thị giá cổ phiếu sẽ luôn biến động liên tục theo thời gian và bị ảnh hưởng bởi nhiều tác động chủ quan cũng như khách quan như tâm lý nhà đầu tư, tình hình kinh tế vĩ mô, lãi suất thị trường, sự tăng trưởng hoặc suy thoái của nên kinh tế cũng như của công ty, tình hình chính trị,. Thứ ba, mức lợi nhuận thu được từ công ty là một trong các yếu tố quyết định đến lợi tức của cô phiếu, vì vậy lợi tức của cô phiếu thường không cố định nên có thé làm thi giá biến động. Không chi vậy, chính sách chi trả cổ tức của công ty cũng tác động đến thị giá cô phiếu. Đây là một số lý do khiến thị giá cổ phiếu có đặc điểm biến động mạnh hon so với các chứng khoán khác.
Cách định giá cỗ phiếu Định giá cổ phiếu là hoạt động giúp các nhà đầu tư chứng khoán xác định được giá tri thực cua một cổ phiếu mà công ty đó đang phát hành. Việc định giá cô phiếu có ý nghĩa rất quan trọng giúp các nhà đầu tư đánh giá xem thị giá cô phiếu đang bằng, thấp hơn, hay cao hơn giá tri thực tai tại thời điểm hiện tại. Từ đó, các nhà đầu tư có thé xác dịnh tiềm năng của cổ phiếu và đưa ra các quyết định. Có rất nhiều cách định giá cô phiếu, dưới đây trình bay 3 phương pháp định giá cổ phiếu phô biến nhất.
Phuong pháp 1: Phương pháp P/E Chi số P/E là là hệ số giá cổ phiếu trên thu nhập một cô phiếu. Chỉ số này là một trong những tiêu chí dé định giá cô phiếu khi đầu tư cỗ phiếu. Khi đầu tư , nhà đầu tư thường nhìn vào chi số P/E dé phân tích xem tình hình thị giá cổ phiếu của công ty đang cao hay thấp. Vì vậy, chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định đầu tư cổ phiếu.
Chi số P/E được xác định bang thị giá cô phiếu tại thời điểm cụ thé chia cho thu nhập trên mỗi cô phiếu. P/E= P /E = p55 Trong đó: P: Giá thị trường của cô phiếu tại thời điểm cụ thé EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu b. Phuong pháp 2: Phương pháp P/B Phương pháp định giá này dựa vào chỉ số P/B. Tỷ số P/B được dùng để so sánh giữa giá của một cô phiếu (P) với giá trị số sách của cổ phiếu đó (B).
Tương tự như chỉ số P/E thì chi số P/B thấp hon thị giá cô phiếu thì cô phiếu đang được đánh giá thấp và ngược lại. Hệ số P/B chịu tác động nhiều bởi các yếu tố, cụ thê như: lợi nhuận, doanh thu, tốc độ tăng trưởng, lợi thế cạnh tranh, lĩnh vực kinh doanh, rủi ro tài chính va các điều kiện kinh tế vĩ mô như GDP, GNP, lạm phát, lãi suất,. Ta có công thức tính P/B như sau: P/BĂ Thị giá của cổ phiếu (P) /B= Giá trị sổ sách của cổ phiếu (B) Trong đó: P: Giá thị trường của cô phiếu tại thời điểm cụ thể B: Giá trị số sách của cố phiếu = (Tổng tài sản — Giá trị tài sản vô hình — Nợ)/ Số lượng cô phiếu đang lưu hành Hay B: Giá trị số sách của cô phiếu = (Vốn chủ sở hữu - Giá trị tài sản vô hình)/Số lượng cô phiếu lưu hành. Phuong pháp 3: Phương pháp P/S Phương pháp này dựa vào chỉ số P/S.
Chỉ số P/S là chỉ số đo lường giá cổ phiếu trên doanh thu mỗi cô phan. Chi số này được tính dựa vào doanh thu, mà doanh thu ít bị bóp méo hơn, nên chỉ số này chính xác và đáng tin cậy hơn. Cụ thể công thức tính P/S như sau: Giá cổ phiếu TH ———— Doanh thu mỗi cổ phan Trong đó: P: Giá cô phiếu tại thời điểm cụ thé S: Doanh thu mỗi cổ phiếu = Tổng doanh thu/ Số lượng cổ phiếu dang lưu hành Thị giá cổ phiếu không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác và đúng giá trị thực của cô phiếu đó. Mà có thé xảy ra các trường hợp thị giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực.
Vì vậy, nhà đầu tư cần phân tích xem thị giá trên thị trường có đang phản anh đúng giá trị của công ty hay không, dé đưa ra quyết dinh đầu tư cho phù hợp. ĐÔI NET VE LĨNH VUC CÔNG NGHỆ 1. Tam quan trọng của công nghệ tại Việt Nam Công nghệ là lĩnh vực rất quan trọng, góp phần thúc đây phát triển đời sống kinh tế và xã hội của các quốc gia. Với mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Việt Nam phải không ngừng đổi mới, thúc đây và phát triển lĩnh vực công nghệ.