chương 1, tác giả xác định những lý thuyết học thuật có liên quan để giải thích sâu hơn về vấn đề cần nghiên cứu và trình bày trong chương này.1 Tổng quan về IFRS 2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển IFRS Chuẩn ttmực ttkế tttoán ttquốc tttế ttIFRS ttđược ttbiết ttđến ttnhư ttlà tmột tphương tpháp, nguyên ttắc tkế ttoán tdành tcho tdoanh tnghiệp tđược tnhiều tquốc tgia ttrên tthế tgiới táp t dụng, táp tdụng tđể txây tdựng tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc tgia. tTrong tquá ttrình thội tnhập t kinh ttế tvà ttoàn tcầu thóa tnhư thiện tnay tthì tkhông tthể tthiếu tChuẩn tmực tkế ttoán tquốc t tế. tChuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế tbao tgồm: t17 tChuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t (IFRS) tvà t41 tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IAS) tdo tHội tđồng tchuẩn tmực tkế ttoán t quốc ttế t(IASB) ttiền tthân tlà tỦy tban tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IASC) tban thành. t Quá ttrình txây tdựng tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế tgắn tliền tvới tlịch tsử thình tthành và tphát ttriển tcủa ttổ tchức tban thành.
tTrải tqua t2 tgiai tđoạn: ttrước t2001 tvà tsau t2001. t Giai tđoạn t1973-2000: tĐây tlà tgiai tđoạn tđòi thỏi tcần tcó tmột ttổ tchức tkế ttoán quốc ttế. t Ngày t26/06/1973, tỦy tban tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IASC) tđược tthành tlập thành tmột ttổ tchức tđộc tlập tcó ttrụ tsở ttại tLuân tĐôn, tbởi ttổ tchức tkế ttoán tcủa t10 tquốc t gia: tÚc, tCanada, tPháp, tTây tĐức, tNhật, tMexico, tHà tLan, tAnh, tIreland tvà tMỹ. t IASC tsoạn tthảo tchuẩn tmực tđầu ttiên ttrên tthế tgiới, tthực thiện tphê tduyệt tnội tdung tvà t ban thành tcác tquy tđịnh, tthủ ttục tkế ttoán tdưới tdạng tchuẩn tmực tkế ttoán.
tTrong thoạt t động tcủa tIASC tthì tHội tđồng tcố tvấn tcó tnhiệm tvụ ttư tvấn ttrong tviệc tsoạn tthảo tcác t chuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IAS), ttrong tkhi tđó tHội tđồng tquản ttrị tlại tcó ttrách tnhiệm t trong tquá ttrình txây tdựng tcác tchuẩn tmực. t Hệ tthống tchuẩn tmực tIASC tban thành tgồm tba tphần tchính: Khuôn tmẫu tlý tthuyết t(IAS tframework): tquy tđịnh tkhuôn tmẫu tlý tthuyết tcho tviệc lập tvà ttrình tbày tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IFRS tframework) tban thành tlần tđầu tvào t tháng t4/1989 tbởi tIASC. t 11 Các tchuẩn tmực tkế ttoán tcụ tthể t(IAS): ttrong tgiai tđoạn tnày, tIASC tđã tban thành các tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế ttừ t1 tđến t41 t(một tsố tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế tbị t thay tthế thay tloại tbỏ tnhưng tIASC tkhông tđánh tsố tlại). tCác tchuẩn tmực tnày tđược t chấp tnhận tvà tlàm tcơ tsở txây tdựng tchuẩn tmực tkế ttoán ttại tnhiều tquốc tgia.
t Từ tđiển tthuật tngữ: tđây tlà tcác thướng tdẫn, tgiải tthích tbổ tsung tnhững tnội tdung chưa tđề tcập ttrong tchuẩn tmực. tCác thướng tdẫn ttrước tđó tban thành tbởi tSIC. t Năm t1997, tIASC tnhận tthấy tđể tthực thiện tvai ttrò tcủa tmình tmột tcách thiệu tquả hơn, tphải ttìm tra tcách tđem tlại tsự thội ttụ tgiữa tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc tgia tvà tthông t lệ, tchuẩn tmực tkế ttoán ttoàn tcầu tvới tchất tlượng tcao thơn. tVì tvậy, tIASC tđã tthành tlập t ban tcông ttác tchiến tlược tđế tsắp txếp tlại tcơ tcấu tvà txây tdựng tchiến tlược tcủa tmình.
t Giai tđoạn tnày tkết tthúc tnăm t2000. t Giai tđoạn ttừ t2001-nay: t Tháng t3/2001, tHội tđồng tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IASB) tđược tthành tlập thay tthế tcho tIASC. tTheo tcơ tcấu tnày, tIASB tcó t14 tthành tviên tvới tít tnhất t12 tthành t viên tlàm tviệc ttoàn tthời tgian tvà tđại tdiện tcho tcác tchâu tlục. t Mục ttiêu thoạt tđộng tcủa tIASB tso tvới tIASC tcó tthay tđổi tđáng tkể.
tIASB thoạt động tvới tmục tđích thình tthành tmột ttập thợp tcác tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính ttrên t toàn tthế tgiới, tdịch tvụ tkế ttoán tchất tlượng tcao tcho tnhà tđầu ttư tvà tcác tbên tliên tquan t trên tthị ttrường tvốn; tđồng tthời tthúc tđẩy tquá ttrình thội ttụ tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc t gia tvà tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IASC tFoundation, t2010). t IASB tduy ttrì tcác tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IAS) tcó thiệu tlực tđồng tthời tđánh giá tvà tchỉnh tsửa tlại, tban thành tvới ttên tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IFRS). t Bên tcạnh tđó, tIASB tban thành tchuẩn tmực tmới tvới ttên tgọi tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài t chính tquốc ttế t(IFRS). tTrong thơn tmười tnăm, t20 tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc t tế tban thành tvà tsửa tđổi tbổ tsung.
t t Ngày t09/07/2009, tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tcho tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà tvừa (IFRS tfor tSMEs) tđã tđược tban thành tcho tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà tvừa. tĐây tlà tbộ tyêu t cầu tkế ttoán tquốc ttế tđầu ttiên tđược tphát ttriển tđặc tbiệt tcho tcác tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà t vừa t(SMEs). tNó tđã tđược tchuẩn tbị ttrên tnền ttảng tIFRS tnhưng tlà tmột tsản tphẩm tđộc t 12 lập ttách tbiệt tvới ttoàn tbộ tcác ttiêu tchuẩn tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IFRS). tIFRS tcho t các tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà tvừa tđơn tgiản tphản tánh tnhu tcầu tcủa tngười tsử tdụng tcác t báo tcáo ttài tchính tcủa tSME tvà tcác tcân tnhắc tvề tlợi tích tvề tchi tphí.
tSo tvới tIFRS tđầy t đủ, tnó tít tphức ttạp thơn. t IFRS tFramework tchính tthức tthông tqua ttháng t09/2010. tIFRS tFramework tcung cấp tcác tkhái tniệm tcơ tbản ttrong tviệc tlập tvà ttrình tbày tbáo tcáo ttài tchính tcho tngười tsử t dụng; thướng tdẫn tIASB ttrong tviệc txây tdựng tvà tphát ttriển tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài t chính tquốc ttế ttrong ttương tlai; thướng tdẫn tgiải tquyết tcác tnội tdung tchuẩn tmực tđã t ban thành tvà tcác tvấn tđề tkhông tđược tđề tcập ttrong tIFRS. tNăm t2002, tHiệp tđịnh t Norwork tđược tký tkết, tđây tlà tthỏa tthuận tgiữa tIASB tvà tChuẩn tmực tkế ttoán ttài t chính tMỹ t(FASB) tđể tthúc tđẩy tphát ttriển tcác tchuẩn tmực tkế ttoán tchất tlượng tcao tvà t trình tbày tbáo tcáo ttài tchính ttrong tnước tvà tquốc ttế.
tNhiều tdự tán thội ttụ tbáo tcáo ttài t chính tđược ttiến thành tvà tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế tđược tchấp tnhận t nhiều thơn ttại tthị ttrường tvốn ttrên tthế tgiới. t Điểm tcơ tbản tIFRS tlà tnguyên ttắc tgiá ttrị thợp tlý tđược tđề tcập tnhiều thơn. tChuẩn mực tlập tbáo tcáo ttài tchính thiện ttại t(IAS tvà tIFRS) tbao tgồm: txem tphụ tlục t2 t IASB tsẽ ttập ttrung tvào tcác tvấn tđề tcủa tIFRS tđầu ttiên tlà tgiải tquyết tvấn tđề ttrình bày ttrên tbáo tcáo ttài tchính tdẫn tđến tviệc tsửa tđổi tghi tnhận tdoanh tthu tthông tqua tviệc t phân ttích ttài tsản, tnợ tphải ttrả tthay tvì tphương tpháp tnhư thiện tnay ttập ttrung tvào tcác t nghiệp tvụ thoàn tthành tvà tdoanh tthu tđã tthu tđược ttiền. tPhương tpháp tnày tcó tảnh t hưởng tlớn tđến tthời tgian tghi tnhận tlợi tnhuận tdẫn tđến tviệc tghi tnhận tdoanh tthu ttheo t các tgiai tđoạn ttrong tchu ttrình tnghiệp tvụ.
tIASB txem txét tchuẩn tmực thợp tnhất tkinh t doanh, thợp tnhất tIFRS tvà tGAAP tMỹ. t Áp tdụng tIFRS tđã tmở tra tmột tthời tkỳ tmới tdo tlàm tthay tđổi tcách tthưc tghi tnhận, đo tlường, ttrình tbày tcác tkhoản tmục ttrên tbáo tcáo ttài tchính. tThị ttrường tchứng tkhoán t thế tgiới tchấp tnhận tIFRS tlà tchuẩn tmực tlập tbáo tcáo ttài tchính tcho tcác tcông tty tniêm t t yết. tDo tđó, tcó tthể tthấy tviệc táp tdụng tIFRS tkhông tchỉ tlàm ttăng tkhả tnăng tso tsánh thông ttin tcũng tnhư tchất tlượng tthông ttin tcung tcấp tcho tgiới tđầu ttư tmà tcòn tgiảm t thiểu tđược trủi tro tđầu ttư, tgiảm tthiểu tchi tphí tvốn tđồng tthời ttăng thiệu tquả tcủa tthị t 13 trường.
tBáo tcáo ttài tchính tđược tlập ttheo tIFRS tsẽ tminh tbạch thơn tvà tmang ttính tso t sánh tvà tdễ thiểu thơn tcho tngười tsử tdụng tbáo tcáo ttài tchính.2 tThực ttrạng táp tdụng tIFRS ttrên tthế tgiới Việc táp tdụng ttiêu tchuẩn tchung tvề tkế ttoán ttrong tphạm tvi ttoàn tcầu tlà tmột tthách thức tvô tcùng tto tlớn tbởi tsự thoạt tđộng tcủa tcác tdoanh tnghiệp ttrong tnhững tmôi t trường tchính ttrị, tkinh ttế, tvăn thóa tcó tnhiều tkhoảng tcách. tVì tđiều tnày tmà tviệc táp t dụng tIFRS tở tnhững tquốc tgia tkhác tnhau tcó tnhững tcách tkhác tnhau. tHiện tnay tcác t quốc tgia ttrên tthế tgiới táp tdụng tIFRS ttheo tmột ttrong tbốn tmô thình tsau: t (1) Áp tdụng t100% tIAS/IFRS, tkhông tsửa tđổi tvà tbổ tsung, tnếu tcó tchuẩn tmực tnào tkhông tthể táp tdụng tthì tquốc tgia tsẽ txây tdựng tchuẩn tmực triêng t(Nam tPhi, tThụy tSỹ, tMông tCổ,…); t (2) Áp tdụng t100% tIAS/IFRS, tnhưng tcó tthể tcó tphần tphụ tlục tđể tcó tthể tthêm thoặc tbớt tvào tmỗi tchuẩn tmực tmột tsố tphần tliên tquan tmuốn tsửa tđổi t(Singapore, tMalayxia,…); (3) Áp tdụng tcó tchọn tlọc tcác tnội tdung tcủa tCMKT, tcó tsửa tđổi, tbổ tsung tmột tsố tđiểm tcho tphù thợp tvới tđặc tđiểm tcủa tnền tkinh ttế tquốc tgia tđồng tthời tban thành tthêm thệ tthống tCMKT tquốc tgia t(Pháp, tĐức, tBỉ, tAnh,…); (4) Không táp tdụng tCMKT tquốc ttế t(Thái tLan, tTrung tQuốc, tBolivia,…). Kinh tnghiệm táp tdụng tIFRS tđược tmô ttả ttheo tcác tnhóm: Nhóm t1: tÁp tdụng tIFRS t100% Các tquốc tgia tnhóm tnày, tyêu tcầu tcác tDN tthực thiện tlập tBCTC ttuân tthủ thoàn toàn ttheo tIFRS tvà tkhông tthực thiện tsửa tđổi tIFRS.
tCác ttiêu tchuẩn tmới tcủa tIFRS tdo t IASB t ban t t hành tự t động t tcó thẩm t quyền t ttheo pháp t luật. t Tại tThụy tSĩ, tcác tcông tty tniêm tyết tvà ttổ tchức ttài tchính tcó tthể tsử tdụng tIFRS, tbộ tcác nguyên ttắc tkế ttoán tGAAP tcủa tThụy tSĩ, tcủa tMỹ thoặc tcác ttiêu tchuẩn tcủa tngân t hàng. t 14 Nhóm t2: tÁp tdụng t100% tIFRS, tnhưng tcó tthể tcó tphần tphụ tlục tđể tcó tthể tthêm hoặc tbớt tvào tmỗi tchuẩn tmực tmột tsố tphần tliên tquan tmuốn tsửa tđổi. t Tất tcả tcác tcông tty tđại tchúng tMalaysia, tbao tgồm tcác ttổ tchức ttài tchính tvà tcông ty tniêm tyết, tngoại ttrừ tcác tcông tty tthuộc tlĩnh tvực tnông tnghiệp tvà tbất tđộng tsản tnhất t định.
tTừ tkỳ tkế ttoán tbắt tđầu ttừ t1/1/2012, tđều tbắt tbuộc tphải táp tdụng tKhung ttiêu t chuẩn tBCTC tMalaysia t(MFRS), tbộ ttiêu tchuẩn tnày ttương tthích tvới tIFRS. tCác tcông t ty tnông tnghiệp tvà tbất tđộng tsản tđược tlựa tchọn, ttuân tthủ ttoàn tbộ tMFRS thoặc ttiếp t tục tsử tdụng tbộ ttiêu tchuẩn tcũ tcủa tMalaysia tcho tđến thết tniên tđộ t2016, ttừ t2017 tbuộc t phải ttuân tthủ tMFRS. tLý tdo tlà, tcác ttiêu tchuẩn tvề tnông tnghiệp tvà ttài tsản tsinh thọc t mới tđược tIASB thoàn tthành ttrong tnăm t2013, tMalaysia tcũng tđã tđưa tvào ttiêu tchuẩn t quốc tgia tnhư tlà tmột tphần tcủa tMFRS. tBáo tcáo tkiểm ttoán tđối tvới tcác tDN tở t Malaysia tthực thiện txem txét tphù thợp tvới tkhuôn tkhổ tcủa tMFRS, tkhông tbị tràng t buộc tbởi IFRS.