BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM NGUYỄN VÕ KIM CƢƠNG NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN VÕ KIM CƢƠNG NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN ĐÔNG PHONG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết đƣợc trình bày trong nghiên cứu này đƣợc thực hiện bằng sự nghiên cứu, thu thập và phân tích các tài liệu có liên quan đều đƣợc chú thích nguồn trích dẫn rõ ràng, đồng thời, tôi cũng đƣợc sự hƣớng dẫn góp ý tận tình của GS.TS Nguyễn Đông Phong để hoàn tất luận văn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết trên. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013 Tác giả Nguyễn Võ Kim Cƣơng MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Danh mục các chữ viết tắt CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Tính mới và ý nghĩa khoa học của đề tài. Kết cấu của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Một số khái niệm liên quan. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Quản lý quan hệ khách hàng. Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây.
Quan hệ khách hàng. Quản lý quan hệ khách hàng. Các nhân tố ảnh hƣởng đến CRM. Công nghệ thông tin (CNTT).
Nguồn nhân lực. Thái độ nhân viên. Năng lực nhân viên. Thông tin hai chiều.
Các yếu tố nhân khẩu học. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Công cụ đo lƣờng. Xây dựng thang đo.
Nhân tố CRM. Nhân tố Công nghệ thông tin. Nhân tố thái độ nhân viên. Nhân tố năng lực nhân viên.
Nhân tố thông tin hai chiều. Biến tiểu sử. Thiết kế mẫu. Xác định đối tƣợng khảo sát.
Xác định kích thƣớc mẫu. Kỹ thuật lấy mẫu. Phân tích dữ liệu .1 Đánh giá độ tin cậy thang đo .2 Phân tích nhân tố khám phá .3 Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Độ tin cậy của nhân tố Công nghệ thông tin. Độ tin cậy của nhân tố Thái độ nhân viên.
Độ tin cậy của nhân tố Năng lực nhân viên. Độ tin cậy của nhân tố Thông tin hai chiều. Độ tin cậy của nhân tố Quản lý quan hệ khách hàng. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố cho các biến độc lập. Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc CRM. Phân tích mô hình hồi quy. Thảo luận kết quả và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Giả thuyết H1 và nhân tố Công nghệ thông tin. Giả thuyết H2a và nhân tố Thái độ nhân viên. Giả thuyết H2b và nhân tố Năng lực nhân viên. Giả thuyết H3 và nhân tố Thông tin hai chiều.
Phân tích sự khác biệt của yếu tố tiểu sử khách hàng đến CRM. Phân tích sự khác biệt về giới tính và CRM. Phân tích sự khác biệt về độ tuổi và CRM. Phân tích sự khác biệt về trình độ học vấn và CRM.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Nhận xét từ mô hình nghiên cứu. Một số kiến nghị cho việc quản lý quan hệ khách hàng tại các ngân hàng TMCP tại TP. HCM đạt hiệu quả.
Kiến nghị cho việc cải thiện thái độ nhân viên. Khiến nghị cho việc phát triển năng lực nhân viên. Kiến nghị cho công nghệ thông tin. Kiến nghị nâng cao hiệu quả của thông tin hai chiều.
Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Các biến đo lƣờng của nhân tố CRM. Các biến đo lƣờng của nhân tố Công nghệ thông tin.
Các biến đo lƣờng của nhân tố Thái độ nhân viên. Các biến đo lƣờng của nhân tố Năng lực nhân viên. Các biến đo lƣờng của nhân tố Thông tin hai chiều. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhân tố Công nghệ thông tin.
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhân tố Thái độ nhân viên. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhân tố Năng lực nhân viên. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhân tố Thông tin hai chiều. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của nhân tố CRM.
Tổng hợp Cronbach’s Alpha của các nhân tố và các biến đo lƣờng đủ điều kiện để phân tích EFA. Kiểm định KMO và Bartlett cho các biến độc lập. Nhân tố và phƣơng sai trích của các biến độc lập. Ma trận các thành phần sau khi quay nhân tố.
Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc. Tổng phƣơng sai trích của biến phụ thuộc. Tổng phƣơng sai trích của biến phụ thuộc. Mức độ phù hợp của mô hình.
Trọng số hồi quy của các nhân tố trong mô hình. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết. Kết quả kiểm định T-test giữa giới tính và CRM. Kiểm định Levene phƣơng sai đồng nhất giữa các nhóm tuổi.
Kết quả Anova. Kiểm định hậu Anova: Bonferroni. Kiểm định Levene phƣơng sai đồng nhất giữa các nhóm trình độ học vấn. Kết quả Anova .55 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 2.
Mô hình các nhân tố tác động đến CRM trong ngân hàng TMCP. Quy trình nghiên cứu. Phần trăm phản hồi theo giới tính. Phần trăm phản hồi theo độ tuổi.
Phần trăm phản hồi theo trình độ học vấn. Kết quả mô hình nghiên cứu .48 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CNTT: Công nghệ thông tin CRM: Quản lý quan hệ khách hàng EFA: Phân tích nhân tố khám phá Rootman & CS: Rootman và cộng sự TMCP: Thƣơng mại cổ phần TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh ABBank: Ngân hàng TMCP An Bình ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam DAB: Ngân hàng TMCP Đông Á DaiABank: Ngân hàng TMCP Đại Á Eximbank: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam GBBank: Ngân Hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu HDBank: Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP. HCM MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội MHB: Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long MSB: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Navibank: Ngân hàng TMCP Nam Việt OCB: Ngân hàng TMCP Phƣơng Đông Oceanbank: Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng PGBank: Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex Sacombank: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín SCB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Seabank: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SHB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Southernbank: Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam Techcombank: Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam Tienphongbank: Ngân hàng TMCP Tiên Phong VIB: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam Vietinbank: Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam VPBank: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng Westernbank: Ngân hàng TMCP Phƣơng Tây 1 CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Sự cần thiết của đề tài Tính đến thời điểm hiện tại, hiện đang có 39 ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP), 13 ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, và 6 ngân hàng liên doanh đang hoạt động tại Việt Nam (theo thống kê của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam). Với 39 ngân hàng TMCP tập trung vào mảng bán lẻ ở thị trƣờng Việt Nam, tình hình cạnh tranh ở thị trƣờng bán lẻ ngày càng khốc liệt. Bất kỳ loại hình kinh doanh nào, các doanh nghiệp cũng phải đặt khách hàng lên hàng đầu.
Hơn nữa, ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tiền tệ mang tính nhạy cảm cao, do đó, các ngân hàng cần phải tạo một niềm tin tuyệt đối cho các “thƣợng đế” của họ. Với tình hình cạnh tranh hiện nay, việc tìm kiếm, phát triển và giữ chân đƣợc khách hàng là một vấn đề mà các ngân hàng đang quan tâm. Do môi trƣờng kinh doanh đầy thách thức, các ngân hàng cần phải tập trung vào việc thu hút và duy trì khách hàng. Đối với ngân hàng, những lợi ích nhờ vào mối quan hệ khách hàng đó là sự trung thành của khách hàng và lợi nhuận cao hơn (Payton, 2003; Rootman, 2006).
Quản lý quan hệ khách hàng (gọi tắt là CRM) là quá trình mà một nhà cung cấp dịch vụ (ngân hàng) cố gắng duy trì và tăng cƣờng mối quan hệ lâu dài với khách hàng của mình (Swartz & CS, 2000). Thực hiện tốt CRM có thể nâng cao trình độ của một công ty về chất lƣợng dịch vụ. Cụ thể, nghiên cứu đã chỉ ra rằng CRM có ảnh hƣởng tích cực đến chất lƣợng dịch vụ của một ngân hàng (Rootman, 2006). Nói cách khác, nếu một ngân hàng có thể cải thiện mối quan hệ với khách hàng, ngân hàng đó sẽ làm tăng chất lƣợng dịch vụ của mình.
Vì vậy, để thu hút và giữ chân khách hàng, ngân hàng cần phải thực hiện thông qua các mối quan hệ khách hàng. Nói cách khác, các ngân hàng cần phải thực hiện chiến lƣợc CRM có hiệu quả. Mối quan hệ giữa một công ty dịch vụ và khách hàng của nó đƣợc tạo ra và duy trì bởi nhân viên công ty – ngƣời có sự tƣơng tác với khách hàng. Nhân viên trực 2 tiếp tham gia trong các chiến lƣợc CRM của một tổ chức, bao gồm cả ngân hàng.
Tất cả các nhân viên có liên quan với CRM, hoặc thông qua sự tƣơng tác trực tiếp với khách hàng, hoặc tham gia vào việc ứng dụng các quy trình, công cụ và phƣơng pháp đƣợc sử dụng để nâng cao giá trị khách hàng (Buttle, 2004). Vì vậy, CRM rất quan trọng đối với ngân hàng và thật sự hữu ích để xác định sự ảnh hƣởng của các nhân viên đến hiệu quả của chiến lƣợc CRM trong ngân hàng nhằm cải thiện mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.