Tổng quan luận án

Báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các dòng tiền nhằm hỗ trợ các đối tượng sử dụng đưa ra quyết định kinh tế (Epstein và Jermakowicz, 2008; Mackenzie và cộng sự, 2012). Mức độ hữu ích của thông tin kế toán phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng thông tin về lợi nhuận (Ball và Shivakumar, 2005; Dechow, Kothari và Watts, 1998). Tuy nhiên, tính linh hoạt của các chuẩn mực kế toán tạo điều kiện cho người quản lý thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) xuất phát từ các động cơ như tối đa hóa lợi ích cá nhân, tránh vi phạm hợp đồng nợ, tìm kiếm lợi ích trên thị trường vốn hoặc đối phó với các chính sách thuế của Nhà nước (Healy và Wahlen, 1999; Dechow và Skinner, 2000; Collins, Pincus và Xie, 1999; Barth, Landsman và Lang, 2008).

Tại Việt Nam, các vụ việc liên quan đến thông tin lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (BBT), Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVX), hay Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF) đã phản ánh tính cấp thiết của việc kiểm soát hành vi QTLN nhằm bảo vệ niềm tin của công chúng và nhà đầu tư (Sanders và cộng sự, 1996). Mặc dù một số nghiên cứu trong nước đã bước đầu đo lường hoặc xem xét các nhân tố tác động đến QTLN (Phạm Thị Bích Vân, 2012, 2013; Nguyễn Anh Hiền và Phạm Thanh Trung, 2015; Nguyễn Thị Phương Hồng, 2016; Nguyễn Hà Linh, 2017; Võ Thị Quý và Dương Trọng Nhân, 2017), các công trình này chủ yếu giới hạn ở hình thức QTLN thông qua các khoản dồn tích và chưa đi sâu phân tích vai trò của Ban Kiểm soát (BKS).

Nội dung Chi tiết xác định trong luận án
Tên luận án Các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả & Hướng dẫn NCS. Ngô Hoàng Điệp; Cán bộ hướng dẫn: PGS. Bùi Văn Dương
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (Năm 2019)
Chuyên ngành & Mã số Kế toán; Mã số: 9.01
Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu 1: Đo lường và đánh giá thực trạng hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam; đề xuất các kiến nghị nhằm kiểm soát hành vi QTLN và nâng cao chất lượng BCTC.
Câu hỏi nghiên cứu - Câu hỏi 1: Người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện QTLN ở mức độ nào?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu Hành vi QTLN (đo lường bằng khoản dồn tích bất thường đối với QTLN dồn tích; đo lường bằng tổng khoản bất thường của dòng tiền hoạt động kinh doanh, chi phí tùy biến và chi phí sản xuất đối với QTLN thực tế) và các nhân tố tác động đến hành vi này.
Phạm vi không gian Các công ty niêm yết (CTNY) trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán: HOSE và HNX; loại trừ các công ty trên sàn UPCoM, các tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các quỹ đầu tư.
Phạm vi thời gian Dữ liệu BCTC, Báo cáo thường niên (BCTN) và Báo cáo quản trị (BCQT) thường niên giai đoạn 2010 – 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba hướng chính: (1) Mô hình đo lường hành vi QTLN, (2) Động cơ QTLN và (3) Các nhân tố tác động đến hành vi QTLN.

1. Các nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN

  • Mô hình đo lường dựa trên cơ sở dồn tích (A_EM): Bắt đầu từ mô hình sơ khai của Healy (1985) giả định dồn tích bình thường bằng không, và DeAngelo (1986) giả định dồn tích bình thường không đổi qua các năm. Jones (1991) đã đưa biến doanh thu ($\Delta REV$) và nguyên giá tài sản cố định ($PPE$) vào mô hình hồi quy để ước lượng dồn tích bình thường ($NDA$). Các nghiên cứu tiếp theo đã cải tiến mô hình Jones:
    • Dechow, Sloan và Sweeney (1995) bổ sung biến nợ phải thu ($\Delta AR$) để loại bỏ doanh thu chưa thu tiền.
    • Kothari, Leone và Wasley (2005) bổ sung biến hiệu quả hoạt động ($ROA_{t-1}$) nhằm kiểm soát hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.
    • Yoon, Miller và Jiraporn (2006) điều chỉnh mô hình phù hợp với thị trường Hàn Quốc qua việc bổ sung biến nợ phải trả ($PAY$), chi phí bằng tiền ($EXP$), chi phí hưu trí ($RET$) và thay tổng tài sản bằng doanh thu thuần ($REV$).
    • Raman và Shahrur (2008) bổ sung biến tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách ($MTB$) theo đề xuất của McNichols (2002) và Cohen và cộng sự (2005).
  • Mô hình đo lường thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (R_EM): Roychowdhury (2006) phát triển mô hình định lượng hành vi can thiệp thực tế thông qua 3 yếu tố: dòng tiền hoạt động bất thường ($Ab_CFO$), chi phí sản xuất bất thường ($Ab_PROD$), và chi phí tùy biến bất thường ($Ab_DiscEXP$). Gunny (2010) tiếp tục mở rộng đo lường qua 4 dấu hiệu: cắt giảm chi phí nghiên cứu và phát triển ($R&D$), chi phí bán hàng và quản lý ($SG&A$), thời điểm thanh lý tài sản cố định và sản xuất vượt công suất.
  • Kiểm định sự phù hợp của mô hình: Các nghiên cứu quốc tế (Chen, 2011; Islam, Ali và Ahmad, 2011) và nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Anh Hiền và Phạm Thanh Trung, 2015; Nguyễn Anh Hiền và cộng sự, 2015; Võ Thị Quý và Dương Trọng Nhân, 2017) xác nhận mô hình Kothari, Leone và Wasley (2005) phù hợp nhất với dữ liệu CTNY Việt Nam. Ngược lại, Phạm Thị Bích Vân (2012, 2013) đưa ra các điều chỉnh riêng cho mô hình Jones và đề xuất 4 phương pháp kiểm tra tính trung thực của lợi nhuận dựa trên nghiên cứu của Leuz và cộng sự (2003), Barton và Simko (2002), Penman (2001).

2. Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi QTLN

  • Cấu trúc Hội đồng quản trị (HĐQT):
    • Kiêm nhiệm CEO: Tác động làm tăng QTLN theo lý thuyết đại diện (Klein và cộng sự, 2002; Wang và Liang, 2008; Roodposhti và Cnashmi, 2010; Gulzar, 2011; Murhadi, 2009; Nekhili và cộng sự, 2016); hoặc giảm QTLN theo lý thuyết quản lý (Tian và Lau, 2001; Song và cộng sự, 2006; Liu và cộng sự, 2012; Soliman và cộng sự, 2013; Waweru và George, 2013; Iraya và cộng sự, 2015; Abbadi và cộng sự, 2016); hoặc không có ý nghĩa thống kê (Chtourou, 2001; Moradi và Salehi, 2012; Suzan Abed và cộng sự, 2012; González và García-Meca, 2014; Nguyễn Hà Linh, 2017).
    • Tính độc lập của HĐQT: Làm giảm QTLN (Xie và cộng sự, 2003; Niu, 2006; Osma và Noguer, 2007; Metawee, 2013; Alves, 2014; Liu và cộng sự, 2015; Abbadi và cộng sự, 2016); làm tăng QTLN (Al-Rassas và cộng sự, 2015; Liu và cộng sự, 2012; Soliman và cộng sự, 2013); không có mối liên hệ (Gao và cộng sự, 2002; Gulzar, 2011; Yang và cộng sự, 2009; Nguyễn Hà Linh, 2017).
    • Quy mô HĐQT: Tác động nghịch chiều (Ayemere và cộng sự, 2015; Lakhal, 2015; Nguyễn Hà Linh, 2017); tác động cùng chiều (Kao và Chen, 2004; Abdul Rahman và Ali, 2006; Jaggi và cộng sự, 2009; Nekhili và cộng sự, 2016).
    • Số lần họp HĐQT: Tác động nghịch chiều (Xie và cộng sự, 2003; Ronen và Yaari, 2008; Sarkar và cộng sự, 2008); tác động cùng chiều (Gulzar và cộng sự, 2011; Alves, 2012; Metawee, 2013).
    • Chuyên môn tài chính và thành viên nữ: Đa số chỉ ra tác động làm giảm QTLN (Xie và cộng sự, 2003; Park và cộng sự, 2004; Lin và Hwang, 2010; Ayemere và cộng sự, 2015; Srinidhi và cộng sự, 2011; Thiruvadi và Huang, 2011; Bathula, 2008; Luckerath-Rover, 2011).
  • Ủy ban kiểm toán (UBKT) / Ban Kiểm soát (BKS): Các nghiên cứu xem xét quy mô, chuyên môn tài chính và số lần họp của UBKT (Lin và cộng sự, 2006; Bedard và cộng sự, 2004; Choi và cộng sự, 2004; Abbott và cộng sự, 2004; Menon và Williams, 1994; Song và Windram, 2004; Garven, 2015).
  • Kiểm toán độc lập: Vai trò của nhóm công ty kiểm toán Big 4/Big 5 (Chen và cộng sự, 2005; Charles và cộng sự, 2010; Nguyễn Thị Phương Hồng, 2016; Nguyễn Hà Linh, 2017), sự thay đổi công ty kiểm toán (Kluger và Shields, 1991; DeFond và Subramanyam, 1998; Davidson và cộng sự, 2006) và mức phí kiểm toán (Frankel và cộng sự, 2002; Ferguson và cộng sự, 2004; Antle và cộng sự, 2004; Chung và Kallapur, 2003).
  • Cấu trúc sở hữu vốn: Đánh giá ảnh hưởng từ sở hữu quản lý (Alves, 2012; Teshima và Shuto, 2008), sở hữu Nhà nước (Wang và Yung, 2011; Guo và Ma, 2015; Nguyễn Hà Linh, 2017), sở hữu nước ngoài (Kim, 2008; Jun Guo và cộng sự, 2014; Guo và Ma, 2015), sở hữu tổ chức (Bushee, 1998; Chung và cộng sự, 2002; Velury và Jenkins, 2006; Masmoudi và cộng sự, 2014) và sở hữu tập trung (Ben Slama và cộng sự, 2007; Alves, 2012; Shleifer và Vishny, 1997; Fan và Wong, 2002).

3. Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Khoảng trống 1: Phần lớn các công trình tại Việt Nam chỉ tập trung vào hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích ($A_EM$), chưa xem xét đồng thời và toàn diện cả hai hình thức: dồn tích và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ($R_EM$), trong khi người quản lý có thể đánh đổi hoặc thay thế linh hoạt giữa hai hình thức tùy thuộc vào chi phí thực hiện (Zang, 2012).
  • Khoảng trống 2: Cơ cấu quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam vận hành theo mô hình hai cấp có Ban Kiểm soát độc lập với HĐQT. Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu phân tích tác động từ các đặc điểm của Ban Kiểm soát (quy mô BKS, chuyên môn tài chính BKS, tỷ lệ nữ trong BKS) đến hành vi QTLN tại các CTNY.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án sử dụng 5 lý thuyết nền tảng để giải thích động cơ, hành vi và mối quan hệ giữa các nhân tố quản trị với hành vi QTLN:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích giữa người sở hữu (cổ đông) và người quản lý (người đại diện). Chi phí đại diện phát sinh thúc đẩy nhu cầu thiết lập cơ chế giám sát từ HĐQT, BKS, kiểm toán độc lập và cấu trúc sở hữu nhằm hạn chế hành vi cơ hội của nhà quản lý.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Chỉ ra rằng nhà quản lý chịu áp lực đáp ứng kỳ vọng từ nhiều bên liên quan (nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động, cơ quan Nhà nước), từ đó hình thành động cơ điều chỉnh số liệu lợi nhuận.
  • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Nhấn mạnh vai trò của HĐQT và BKS như nguồn lực cung cấp chuyên môn, kinh nghiệm và mạng lưới kết nối, giúp nâng cao hiệu quả giám sát quy trình kế toán.
  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Phân tích việc doanh nghiệp sử dụng BCTC đã kiểm toán (đặc biệt bởi nhóm kiểm toán Big 4) và các chỉ tiêu tài chính để truyền tải tín hiệu về chất lượng hoạt động tới thị trường.
  • Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory): Làm rõ sự lựa chọn chính sách kế toán của nhà quản lý dựa trên các giả thuyết thưởng (bonus plan), hợp đồng nợ (debt covenant) và chi phí chính trị (political costs).

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng (trong đó định lượng đóng vai trò chủ đạo):

                        QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
                        
[Nghiên cứu định tính]
  Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia (HĐQT, BKS, Kế toán trưởng, Kiểm toán viên Big 4)
  -> Xác định, điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống biến độc lập cho mô hình nghiên cứu
                                    |
                                    v
[Xác định biến phụ thuộc]
  - QTLN qua dồn tích (A_EM): Mô hình Kothari, Leone và Wasley (2005)
  - QTLN qua nghiệp vụ phát sinh (R_EM): Mô hình Roychowdhury (2006)
                                    |
                                    v
[Nghiên cứu định lượng]
  - Thu thập dữ liệu bảng từ BCTC, BCTN, BCQT giai đoạn 2010 - 2016
  - Thống kê mô tả mức độ QTLN theo năm và theo ngành
  - Phân tích tương quan Pearson và hồi quy dữ liệu bảng trên Stata 13.0
  - Kiểm định các khuyết tật của mô hình (đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan)
  • Đo lường biến phụ thuộc:
    1. QTLN dồn tích ($A_EM$): Đo lường qua khoản dồn tích bất thường ($DA_{it}$), trích xuất từ phần dư của mô hình Kothari và cộng sự (2005): $$\frac{TA_{it}}{A_{it-1}} = \alpha_0 \frac{1}{A_{it-1}} + \beta_1 \frac{\Delta REV_{it} - \Delta AR_{it}}{A_{it-1}} + \beta_2 \frac{PPE_{it}}{A_{it-1}} + \beta_3 ROA_{it-1} + \varepsilon_{it}$$
    2. QTLN qua nghiệp vụ kinh tế phát sinh ($R_EM$): Đo lường dựa trên mô hình Roychowdhury (2006), tổng hợp từ 3 chỉ tiêu bất thường: $$R_EM = (-1 \times Ab_CFO) + Ab_PROD + (-1 \times Ab_DiscEXP)$$
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập thủ công từ BCTC kiểm toán, BCTN và BCQT của các CTNY trên sàn HOSE và HNX giai đoạn 2010–2016; kết hợp số liệu đối soát do Công ty Cổ phần Tài chính Vietstock cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài; phân tích vai trò của thông tin lợi nhuận đối với thị trường tài chính; nêu rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (HOSE, HNX loại trừ tài chính), thời gian (2010–2016), phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, ý nghĩa đóng góp mới và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến hành vi QTLN. Chương 1 phân tích chi tiết quá trình phát triển của các mô hình phát hiện QTLN dồn tích (từ Healy 1985, DeAngelo 1986, Jones 1991 đến Dechow và cộng sự 1995, Kothari và cộng sự 2005, Yoon và cộng sự 2006, Raman và Shahrur 2008) và mô hình QTLN thực tế (Roychowdhury 2006, Gunny 2010). Đồng thời, tác giả tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về tác động của cấu trúc HĐQT, Ban Kiểm soát, Kiểm toán độc lập và Cấu trúc sở hữu; từ đó chỉ ra 2 khe hổng nghiên cứu lớn tại Việt Nam và xác định định hướng nghiên cứu cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày các định nghĩa học thuật về hành vi QTLN (Schipper, 1989; Smith, 1993; Healy và Wahlen, 1999) và phân loại hành vi QTLN thành 2 hình thức: QTLN thông qua các khoản dồn tích ($A_EM$) và QTLN thông qua việc can thiệp vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ($R_EM$). Chương 2 phân tích cơ chế vận hành của các kỹ thuật QTLN phổ biến (điều chỉnh dự phòng, thay đổi phương pháp khấu hao, nới lỏng chính sách bán chịu, sản xuất thừa để giảm giá thành đơn vị, cắt giảm chi phí tùy biến $R&D$, quảng cáo, đào tạo). Tiếp đó, chương phân tích sâu 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết đại diện, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, Lý thuyết tín hiệu và Lý thuyết kế toán thực chứng làm cơ sở xây dựng khung phân tích.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu hỗn hợp.

  • Phần nghiên cứu định tính thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia (thành viên HĐQT, BKS, kế toán trưởng, kiểm toán viên Big 4 có từ 5 năm kinh nghiệm) để thẩm định và hoàn thiện danh mục biến độc lập.
  • Phần nghiên cứu định lượng mô tả phương pháp lọc mẫu, thu thập dữ liệu bảng, xây dựng 2 mô hình hồi quy đa biến tương ứng với 2 biến phụ thuộc ($A_EM$ theo mô hình Kothari và cộng sự 2005; $R_EM$ theo mô hình Roychowdhury 2006).
  • Chương 3 định nghĩa rõ ràng phương pháp đo lường các nhóm biến độc lập: nhóm HĐQT (kiêm nhiệm CEO, tính độc lập, quy mô, số lần họp, chuyên môn tài chính, tỷ lệ nữ), nhóm BKS (quy mô, chuyên môn tài chính, tỷ lệ nữ), nhóm Kiểm toán độc lập (Big 4, thay đổi kiểm toán, phí kiểm toán), nhóm Cấu trúc sở hữu (sở hữu quản lý, sở hữu Nhà nước, sở hữu nước ngoài, sở hữu tổ chức, sở hữu tập trung) cùng các biến kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, $ROA$, tăng trưởng doanh thu). Trình bày quy trình kiểm định khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, kiểm định White/Breusch-Pagan về phương sai thay đổi, kiểm định Wooldridge về tự tương quan).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày kết quả nghiên cứu định tính và thực nghiệm định lượng:

  • Thực trạng mức độ QTLN: Trình bày thống kê mô tả biến phụ thuộc $A_EM$ và $R_EM$ theo giá trị đại số, giá trị tuyệt đối, phân loại theo chiều hướng (QTLN tăng lợi nhuận và QTLN giảm lợi nhuận), phân tích biến động theo từng năm (2010–2016) và so sánh giữa các nhóm ngành kinh tế trên sàn chứng khoán Việt Nam.
  • Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình: Trình bày ma trận tương quan Pearson, kết quả ước lượng mô hình hồi quy (sử dụng các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng phù hợp như Pooled OLS, FEM, REM hoặc FGLS để xử lý khuyết tật mô hình đã được kiểm định).
  • Bàn luận kết quả thực nghiệm: Phân tích, đối chiếu kết quả hồi quy với các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra theo từng nhóm nhân tố: (1) Nhóm HĐQT, (2) Nhóm Ban Kiểm soát, (3) Nhóm Kiểm toán độc lập, (4) Nhóm Cấu trúc sở hữu và cơ cấu vốn, (5) Nhóm Quy mô và hiệu quả kinh doanh. Bàn luận sự tương đồng và khác biệt của kết quả so với các nghiên cứu trước đây trong nước và quốc tế dựa trên cơ sở các lý thuyết nền tảng.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với:

  1. Cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan lập pháp (Bộ Tài chính, UBCKNN) trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản trị công ty và công bố thông tin.
  2. Các công ty niêm yết trong việc kiện toàn cơ cấu HĐQT, nâng cao năng lực và vai trò giám sát thực chất của Ban Kiểm soát.
  3. Các công ty kiểm toán độc lập và kiểm toán viên trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán các khoản mục ước tính và nghiệp vụ bất thường.
  4. Các nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan trong việc phân tích, nhận diện dấu hiệu điều chỉnh lợi nhuận để đưa ra quyết định kinh tế an toàn. Chương 5 cũng trình bày các hạn chế chưa giải quyết của đề tài và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết: Luận án tổng hợp và làm rõ các cơ chế tác động của quản trị công ty đến hai hình thức QTLN ($A_EM$ và $R_EM$) dưới lăng kính kết hợp của 5 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện, Các bên liên quan, Phụ thuộc nguồn lực, Tín hiệu, Kế toán thực chứng).
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về QTLN thực tế ($R_EM$): Đóng góp dữ liệu thực nghiệm về hành vi QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Việt Nam – một mảng nghiên cứu vốn ít được đề cập so với QTLN dồn tích.
  • Làm rõ vai trò của Ban Kiểm soát: Đưa các biến số đặc thù của mô hình quản trị hai cấp tại Việt Nam (quy mô BKS, năng lực chuyên môn tài chính BKS, tỷ lệ nữ trong BKS) vào mô hình thực nghiệm, bổ sung khoảng trống học thuật về cơ chế giám sát nội bộ của CTNY Việt Nam.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị

  • Đối với cơ quan quản lý và lập pháp: Cung cấp cơ sở thực tiễn để UBCKNN và Bộ Tài chính ban hành, điều chỉnh các quy định về quản trị công ty niêm yết, tiêu chuẩn thành viên BKS/HĐQT và quy định minh bạch hóa thông tin BCTC.
  • Đối với doanh nghiệp niêm yết: Giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó tái cấu trúc HĐQT, phân định rõ vai trò quản lý - giám sát, và tăng cường năng lực chuyên môn tài chính cho Ban Kiểm soát nhằm hạn chế hành vi cơ hội của ban điều hành.
  • Đối với nhà đầu tư và chủ nợ: Cung cấp khung tham chiếu giúp các bên có lợi ích trực tiếp nhận diện các dấu hiệu bất thường trong dòng tiền hoạt động, chi phí sản xuất và chi phí tùy biến, từ đó đánh giá đúng chất lượng lợi nhuận và hạn chế rủi ro đầu tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn khảo sát các công ty niêm yết trên HOSE và HNX, chưa bao gồm các công ty đại chúng giao dịch trên sàn UPCoM hoặc các doanh nghiệp chưa niêm yết.
  • Lĩnh vực ngành nghề: Đã loại trừ các định chế tài chính đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư) do đặc điểm lập BCTC và cơ chế điều hành riêng biệt, do đó kết quả chưa mang tính đại diện cho toàn bộ nền kinh tế.
  • Khung thời gian dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu từ năm 2010 đến năm 2016; các thay đổi về chính sách pháp lý hoặc môi trường kinh tế vĩ mô sau giai đoạn này chưa được phản ánh trong mô hình.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Một số biến số quản trị phải thu thập thủ công từ BCTN và BCQT, phụ thuộc vào mức độ chi tiết và tính chính xác của thông tin công bố tự nguyện từ doanh nghiệp.

2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các công ty đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM và các doanh nghiệp quy mô lớn chưa niêm yết.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2016 nhằm đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới về quản trị công ty.
  • Đi sâu nghiên cứu sự tương tác và đánh đổi chiến lược (trade-off) giữa QTLN dồn tích ($A_EM$) và QTLN thực tế ($R_EM$) trong các bối cảnh điều hành cụ thể.
  • Xem xét bổ sung các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài, văn hóa doanh nghiệp hoặc các đặc điểm tâm lý của nhà điều hành vào mô hình giải thích hành vi QTLN.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán và Quản trị công ty:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Tài chính: Luận án cung cấp bức tranh tổng quan có hệ thống về các mô hình toán kinh tế đo lường QTLN (mô hình Jones cải tiến, mô hình Kothari et al. 2005, mô hình Roychowdhury 2006), quy trình phân tích dữ liệu bảng và phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, UBCKNN): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc xây dựng quy định pháp lý về quản trị công ty, tiêu chuẩn tính độc lập và năng lực của Ban Kiểm soát.
  • Đối với kiểm toán viên và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp kỹ thuật nhận diện các khoản dồn tích bất thường và các can thiệp vào dòng tiền hoạt động hoặc chi phí sản xuất, phục vụ công tác đánh giá rủi ro kiểm toán và định giá doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình nào để đo lường hai hình thức quản trị lợi nhuận?

Luận án sử dụng mô hình Kothari, Leone và Wasley (2005) để đo lường hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích ($A_EM$) bằng cách xác định biến dồn tích bất thường ($DA$). Đối với hành vi QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ($R_EM$), luận án sử dụng mô hình Roychowdhury (2006) để tính toán tổng giá trị bất thường của 3 yếu tố: dòng tiền hoạt động kinh doanh ($Ab_CFO$), chi phí sản xuất ($Ab_PROD$) và chi phí tùy biến ($Ab_DiscEXP$).

2. Đối tượng mẫu và phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?

Mẫu nghiên cứu gồm các công ty phi tài chính niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán HOSE và HNX, loại trừ các công ty thuộc ngành ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư và sàn UPCoM. Dữ liệu tài chính và quản trị được thu thập theo kỳ báo cáo năm trong giai đoạn 7 năm liên tục, từ năm 2010 đến năm 2016.

3. Những khe hổng nghiên cứu chính mà luận án lựa chọn giải quyết tại Việt Nam là gì?

Luận án xác định hai khe hổng nghiên cứu lớn:

  1. Hầu hết các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào QTLN qua dồn tích ($A_EM$), luận án mở rộng nghiên cứu đồng thời cả hai hình thức dồn tích ($A_EM$) và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ($R_EM$).
  2. Các nghiên cứu trước chưa phân tích sâu vai trò của Ban Kiểm soát; luận án đưa các nhân tố thuộc đặc điểm Ban Kiểm soát (quy mô BKS, chuyên môn tài chính BKS, tỷ lệ nữ trong BKS) vào mô hình thực nghiệm để phù hợp với cơ chế quản trị tại Việt Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong luận án được triển khai như thế nào?

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính thực hiện qua phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia (thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng tại các CTNY và Kiểm toán viên Big 4 có từ 5 năm kinh nghiệm) nhằm xác định và điều chỉnh các biến nhân tố.
  • Nghiên cứu định lượng thực hiện ước lượng mô hình hồi quy đa biến dữ liệu bảng trên phần mềm Stata 13.0, kết hợp thống kê mô tả để kiểm định giả thuyết về các nhân tố tác động đến hành vi QTLN.

5. Những nhóm nhân tố nào được đưa vào mô hình để kiểm định tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận?

Hệ thống biến độc lập trong luận án được phân thành 5 nhóm: (1) Cấu trúc HĐQT (kiêm nhiệm CEO, tính độc lập, quy mô, số lần họp, chuyên môn tài chính, tỷ lệ nữ); (2) Đặc điểm Ban Kiểm soát (quy mô BKS, chuyên môn tài chính, tỷ lệ nữ); (3) Kiểm toán độc lập (công ty kiểm toán Big 4, thay đổi kiểm toán, phí kiểm toán); (4) Cấu trúc sở hữu (sở hữu quản lý, Nhà nước, nước ngoài, tổ chức, sở hữu tập trung); (5) Các biến kiểm soát (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, hiệu quả kinh doanh $ROA$, tăng trưởng doanh thu).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Hoàng Điệp (2019) đã thực hiện nghiên cứu toàn diện về thực trạng và các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010–2016. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, luận án đã đo lường đồng thời cả hai hình thức quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích và can thiệp nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời tích hợp các biến số quản trị đặc thù về Ban Kiểm soát vào mô hình thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở học thuật và bằng chứng thực tiễn quan trọng, hỗ trợ các cơ quan quản lý, doanh nghiệp niêm yết, kiểm toán viên và nhà đầu tư trong việc hoàn thiện cơ chế quản trị và nâng cao tính minh bạch của thông tin kế toán.