Chương 1 quy định chung về phạm vi diều chính, Khai niệm, hệ thống văn bản QPPL, nguyên tắc xây dựng văn bản QPPL, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chúc trong xây dựng văn bản 'QPPI, các hành vi bị nghiệm cm. Chương 2 quy định về thẩm quyền ban hành và nội dung của các văn bán QPPL, đảo các cơ quan nhã nước từ trung ương đến địa phương ban hành. Từ Chương 3 đến Chương 11 quy định vé trink tự, thủ tục xây đựng văn bản QPPL của các cơ quan Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chỉnh phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang bộ, Hội đồng Thim - phần Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tda dn nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện “Kiểm sắt nhân din tối cao. đến Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân đân các cấp.
“Chương 12 quy định về quy trình xây dựng van bản QPPL theo thủ tye rút gon. “Chương 13 quy định về hiệu lực của văn bản QPPL, nguyên tắc áp dung, công khai van bản QPPL, Chương 24 quy định vé giải thích Hiển pháp, luật, pháp lệnh, “Chương 15 quy định về giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL, Chương 16 quy định về hợp nhất, pháp điển, rà soặt va bệ thống hóa văn bản PPL, Chương 17.Điều khoản thi hành. So với hai Luật trước đây, Luật năm 2015 có một số điểm mới sau đây: 1 1. Bi sung một số nguyên tắc xây đựng VBQPPL Tại Điều 3 Luật năm 2008 quy định 5 nguyên tắc xây dựng văn bản QPPL, đến Luật năm 2015, tại Điểu 5 quy định thêm một số nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản QPPL dé là: ~ Bảo đảm tính khả th, tiét kiệm, hiệu quả, kịp thời, đễ tiếp cặn, đễ thực hiện; ‘ling ghép van đề bình ding giới trong văn bản QPPL; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính; ~ Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường; Lần đầu tên, vấn đề bình đẳng giới va cải cách thủ tục hành chính đã được ghỉ “hận trong Luật Ban hành văn bản QPPL thành một nguyên tắc, 2.
Có sự thay dỗi về thâm quyền ban hành VBOPPI. ~ Tiếp tục đơn giản hóa hình thức văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống văn bên QPPL của nước ta hiện nay rất đa dạng về hình thức và do nhiều chủ thể có thắm quyền khác nhau ban hành.Với nhiều hình thức văn bản QPPL khác nhau dẫn đến hệ thống van bản QPPL khá cing kềnh, nhiều ting nde, phần nào. làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Xuất phát từ hạn chế này, qua mỗi lần sửa đổi, ban hành mới (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản.
QPPL năm 2002, Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008), chủ trương đơn giản hóa hình thức văn bản QPPL luôn được các cơ quan xây đựng Luật coï trọng. Luật năm 2008 đã loại bô một số văn bản của một số cơ quan ra khỏi hệ thống văn bán QPPL "Những văn bản đó chỉ còn được ban hành với tính chất pháp lý là văn bản cá biệt hoặc. văn bản bành chính để điều hành quan lý như: nghị quyết của Chính phủ; chỉ thị của “Thủ tướng Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Chánh én Tòa án nhân dân tối cao, Viện trường Viện kiểm sắt nhân dân tối cao và Bộ trưởng, (hủ trưởng cơ quan ngang bộ. Luật năm 2015 tiếp tục loại bỏ thông tư liên tịch của các Bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân.
- Thu gọn thấm quyền ban hành nghị quyết liền tịch của cơ quan trung ương của 18 chức chính trị - xã hội. Luật năm 2008 trao thẩm quyền cho Uy ban thường vụ Quốc. hội, Chinh phủ phối hợp với cơ quan trung wong của tổ chức chính trị - xã hội ban hành nghị quyết liên tịch, thì Luật năm 2015 chỉ trao cho hai cơ quan này phối hợp với ‘Doan chủ tịch Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. ~ Bổ sung thẩm quyền ban hành văn bản QPPL của chính quyền địa phương ở dom vị bành chính — kinh tế đặc biệt cho phù hợp với quy định của Hiển pháp năm 2013 và Luật Tổ chúc chính quyền địa phương năm 2015.
Quy định rõ hơn nội dung của vin Bản QPPL “rên cơ sở quy định của Hiển pháp nấm 2013 và sác hut về tổ chúc bộ mây ‘aha nước, Luật năm 2015 đã xác định rõ hơn nội dung của từng văn bản QPPL so với Lust năm 2008 li với luật, nghị quyết của Quốc hội, Luật năm 2015 đã quy định rõ và cụ thể thou những nội dung Quốc hội phải ban hành luật và những nội dung Quốc hội bạn hành nghị quyết (Điều 15). ~ Đối với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, so với Luật năm, 2008, Luật năm 3015 loại bỏ quy định về việc pháp lệnh sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội Xem xée, quyét định ban hành ult, ei nguyên quy định Ủy ban thường vụ Quốc nội ban hành pháp tệnh để quy định những vin đễ được Quốc hội giao, ban ảnh nghị quyết để giả thích Hiển pháp, luật, pháp lệnh, ti Điều 16 đã bd sung một số nội ung cho nghị quyết cua Ủy ban thường vụ Quốc hội. ~ Đối với lệnh, quyết định của Chi sich nước, so với luật năm 2008, nội dung được quy nh rõ rang hơn tại Điều 17 Luật năm 2015 như: Tông động viện hoặc động viên cục bộ; công bổ, bãi bỏ tình trạng khin cắp căn cứ vào nghị quyết của Uy ban thường vụ Quốc hội; công b6, bãi bộ inh trang Khdn cấp trong cả nước hoặc từng địa hương trong trường hợp Uy ban thường vụ Quốc hội không thể hop được và những, vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chỗ ch nước. ~ Đi với nội dungnghi din của Chính phủ cũng có sự thay đổi.
Nếu như Luật năm 2008 quy định nghị định được ban hành để chi tiết thi hành luật, nghị quyế Quốc bội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ệnh, quyết định của CC tịch nước (Điều 14) thi Luật năm 2015 guy định rỡ Chính phủ ban hành nghị định 8 guy định chỉ tiết điểu, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc bội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước (Khoản | Điều 19). Ngoài ra, Luật nấm 2015 bd sume một số nội dung Chính phù ban hành nghị định để quy định về: các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, lug, nghị quyết của Quốc hội., những vẫn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền "hạn của hai bộ, cơ quan ngang Độ trở lên. + « Đối với nghị quyết của HDND và quyết định cia Ủy ban nhân dân cấp tinh, Truật năm 2015 đã quy định rõ hơn theo hướng văn bin QPPL của cấp tỉnh quy định. chỉ tiết những vấn đề được văn bản cắp trên giao: tổ chức, bảo dim thí hành Hiền pháp à pháp luật tại dia phương và quyết định những vẫn đề cụ thể tại dia phương (ĐiỀu 27,28), Riêng đối với nghị quyết cia Hội đồng nhân dân, quyết định của Uy ban nhân.
an cấp huyện, cấp x8, Luật năm 2015 đã giới hạn chỉ được bar tinh để quy định về những vin đề được luật giao (Điễu 30) 4. Bổ sung quy định vỀ các hành về Ì nghiêm cằm trong xây dựng VBQPPL. Luật năm 2015 đã dành một điều (Điều 14) 48 quy định về những bành vi bị nighi cấm ém trong xây dựng văn bản QPPL, cụ ~Ban bành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiển pháp, ti Với văn bản quy phạm pháp luật cia cơ quan nha nước cắp trên. - Bạn hanh văn bản không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 của Luật này nhưng có chứa quy phạm pháp luật.
~ Ban hành văn bên quy phạm pháp luật không đúng thim quyền, hình thức, tinh tụ, thì tục quy định tại Luật nay, + Quy định thủ tục hành chính trong thông tr của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tu của Viện trưởng Viện kiểm sit nhãn dân tối cao, thông tư cba Bộ trưởng, Thi trưởng cơ quan ngang bộ, thông ne tin tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dn tối cao với Viện trường Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tr liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao, Viện trưởng "Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định của Tông Kiểm toán nhà nước, nghị quyết cia Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhãn dân cấp tỉnh, văn bản qquy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc Điệu nghị quyết cla Hội đồng nhân dan cấp huyện, quyết định cũa Ủy ban nhãn dân cấp huyện, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp được giao trong lust 5. Bão dim quyền sáng kiến xây dựng VEOPPL cho các chã thé nhất là Đại biểu Quốc hội “Để cụ thể hóa khoản 2 Điều 84 Hiển pháp năm 2013 về "Đại biểu Quốc hội có <quyén trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Uy ban thường vụ Quốc hội", Luật năm 2015 đã đành riêng Điều 33quy định rõ hơn quyền sing kiến lập pháp của Đại biểu Quốc hội gồm quyền kiến nghị về luật, pháp lênh và quyền trình dự án luật, pháp lệnh đồng thời phản biệt rõ giữa hai quyền nay dựa trên các iêu chí về căn cứ lập, quy trình thực hiện và hồ sơ trình. `Với mye dich bảo dim quyền sáng kiến lập pháp của Đại biểu Quốc hội được thực hiện có hiệu quả trên thực tế, Luật năm 2015 đã bổ sung quy định về eo chế hỗ trợ đại biểo Quốc hội. Tại khoản 3, 4 Điều 33 Luật năm 2015 quy định đại biểu Quốc hội có quyền tr mình hoặc đề nghị Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Viện nghiên cứu Lập pháp hỗ trợ việc lập văn bản kiến nghị cũng như soạn.
thảo về luật, pháp lệnh hoặc hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. B sung quy trình xây đựng chính sách trước quy trình soạn thao "MỆt trong những điểm mới quan trọng của Luật năm 2015 46 là bước đầu có sự ách bach gia quy trình xây dựng chính sách với quy trình soạn thảo văn bản QPPL, “Trước đây, theo quy định của Luật năm 2008 việc xây dựng chính sách được thực hiện 4 ting vào cuy tình từ để xuất sáng kiến lập pháp cho đến soạn thảo thâm chí đến cả giai đoạn trước khi thông que văn bản QPPL.