Tổng quan nghiên cứu

Hiến pháp năm 2013 đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử lập hiến Việt Nam khi lần đầu tiên khẳng định Tòa án nhân dân là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, giữ vị trí trung tâm trong việc bảo vệ công lý, quyền con người và trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa. Trong tiến trình thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị, việc mở rộng thẩm quyền và nâng cao hiệu quả xét xử các khiếu kiện hành chính được xác định là giải pháp cốt lõi để kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài. Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016 đã tạo lập khuôn khổ pháp lý mới với nhiều điểm tiến bộ vượt bậc, trao thêm thẩm quyền quan trọng cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc xét xử các quyết định, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Tuy nhiên, sau hơn 5 năm thi hành, quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc cả về nhận thức lý luận lẫn thực tiễn xét xử. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính mang mã số 8380101.02 của tác giả Hoàng Thị Thuỷ tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã tập trung nghiên cứu chuyên sâu đề tài này dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Vũ Thị Thu Quyên.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm sáng tỏ khung pháp lý hiện hành, khảo sát toàn diện thực trạng thực hiện quyền năng tố tụng của Thẩm phán tại Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2015 đến 2020, từ đó nhận diện những yếu tố tác động và nguyên nhân của các bất cập. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kéo giảm tỷ lệ án hành chính bị hủy hoặc sửa do lỗi chủ quan xuống dưới 1,5%, đồng thời gia tăng tỷ lệ đối thoại thành công lên trên 30%, góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào sự nghiêm minh của nền công lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo trong khoa học pháp lý hiện đại: Lý thuyết phân chia và kiểm soát quyền lực nhà nước và Lý thuyết tài phán hành chính trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trên cơ sở đó, tác giả chuẩn hóa và phân tích chuyên sâu 4 khái niệm then chốt:

Thứ nhất, vụ án hành chính được xác định là các tranh chấp pháp lý phát sinh giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức với chủ thể quản lý hành chính nhà nước khi có yêu cầu khởi kiện hợp pháp.

Thứ hai, xét xử sơ thẩm vụ án hành chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là hoạt động tư pháp độc lập nhằm xem xét, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khởi kiện.

Thứ ba, nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán bao gồm toàn bộ hệ thống quyền năng pháp lý từ giai đoạn thụ lý đơn, thu thập chứng cứ, tiến hành đối thoại, đến điều khiển phiên tòa và ra phán quyết theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.

Thứ tư, tính độc lập tư pháp của Thẩm phán trong mối quan hệ biện chứng với nguyên tắc Đảng lãnh đạo và sự phối hợp chức năng với các cơ quan hành chính cùng cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp linh hoạt với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của khoa học pháp lý như phân tích quy phạm, so sánh luật học, thống kê mô tả và xã hội học pháp luật.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ cỡ mẫu gồm 120 hồ sơ vụ án hành chính thụ lý sơ thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2020. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo các nhóm lĩnh vực tranh chấp điển hình: khiếu kiện bồi thường, thu hồi đất đai chiếm khoảng 70% tổng số mẫu; quản lý trật tự xây dựng và cấp phép chiếm khoảng 15%; khiếu kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và kỷ luật buộc thôi việc chiếm 15% còn lại.

Nhằm bảo đảm chiều sâu thực chứng, nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 18 cán bộ công tác trong ngành tư pháp tại địa phương, bao gồm 10 Thẩm phán chuyên trách xét xử án hành chính và 8 Thư ký Tòa án có từ 5 năm kinh nghiệm trở lên. Việc kết hợp dữ liệu thống kê hồ sơ với phỏng vấn sâu giúp nhận diện chính xác các rào cản tâm lý và áp lực công vụ thực tế mà Thẩm phán phải đối mặt.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tại Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương trong 5 năm gần đây đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác thụ lý và xử lý đơn khởi kiện được thực hiện chặt chẽ theo 8 trường hợp trả lại đơn quy định tại Điều 123 Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Khoảng 12% tổng số đơn tiếp nhận phải chuyển trả hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung do người dân chưa nắm rõ thời hiệu khởi kiện 1 năm hoặc nhầm lẫn giữa khiếu nại hành chính và khởi kiện tư pháp.

Thứ hai, hoạt động xác minh và thu thập chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử 4 tháng gặp nhiều áp lực về thời gian. Có khoảng 20% số vụ án phải kéo dài thời hạn chuẩn bị hoặc tạm đình chỉ theo Điều 141 do các cơ quan quản lý nhà nước chậm cung cấp tài liệu, hồ sơ địa chính có liên quan.

Thứ three, thủ tục đối thoại đã khẳng định vai trò là điểm sáng nổi bật trong tiến trình tố tụng. Tỷ lệ đối thoại thành công đạt khoảng 28% trên tổng số vụ án thụ lý, qua đó người bị kiện tự nguyện sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện rút đơn, giúp giải quyết triệt để tranh chấp mà không cần mở phiên tòa.

Thứ tư, chất lượng tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm có sự cải thiện rõ nét. 100% các phiên tòa đều bảo đảm tính dân chủ, công khai và bình đẳng giữa công dân với cơ quan công quyền; tỷ lệ bản án sơ thẩm bị Tòa án cấp trên tuyên hủy do lỗi chủ quan của Thẩm phán được khống chế ở mức thấp, chỉ chiếm khoảng 1,2%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trong xét xử sơ thẩm án hành chính xuất phát từ tính chất bất bình đẳng vốn có trong quan hệ quản lý hành chính nhà nước. Khi người bị kiện là cơ quan nhà nước cấp huyện hoặc người đứng đầu cơ quan công quyền tại địa phương, một bộ phận Thẩm phán vẫn còn tâm lý e dè, nể nang do cơ chế bổ nhiệm và quy hoạch cán bộ ngành Tòa án tại địa phương ít nhiều chịu ảnh hưởng từ cấp ủy cùng cấp.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa phương khác, kết quả nghiên cứu tại Hải Dương phản ánh quy luật phổ quát của các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nơi tốc độ đô thị hóa nhanh khiến các tranh chấp đất đai luôn chiếm trên 65% tổng lượng án.

Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được trình bày rõ ràng thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động số lượng án hành chính thụ lý qua 5 năm (tăng bình quân 8% mỗi năm) và bảng tổng hợp phân loại kết quả xét xử sơ thẩm, giúp người đọc dễ dàng so sánh tỷ lệ chấp nhận yêu cầu khởi kiện (khoảng 35%), tỷ lệ bác yêu cầu (khoảng 37%) và tỷ lệ đình chỉ do đối thoại thành công (28%).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và yêu cầu cải cách tư pháp, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị mang tính hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng hành chính. Đề nghị Quốc hội xem xét sửa đổi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 trước năm 2025 theo hướng trao quyền tài phán trực tiếp cho Hội đồng xét xử đối với các văn bản hành chính cá biệt có dấu hiệu trái pháp luật, thay vì chỉ dừng lại ở quyền kiến nghị như quy định tại Điều 38 hiện hành.

Thứ hai, đổi mới cơ chế bảo đảm tính độc lập thực chất cho Thẩm phán. Tòa án nhân dân tối cao cần phối hợp với các cơ quan Trung ương thiết lập quy trình quản lý biên chế, ngân sách và bổ nhiệm Thẩm phán độc lập theo ngành dọc, hoàn thành mục tiêu xây dựng quy chế tuyển chọn tập trung trong giai đoạn 2022 đến 2024 nhằm xóa bỏ sự phụ thuộc vào chính quyền địa phương.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho 100% đội ngũ Thẩm phán và Thư ký Tòa án cấp tỉnh. Học viện Tòa án cần mở rộng các chương trình tập huấn kỹ năng điều hành đối thoại, phương pháp thẩm vấn và kỹ năng đánh giá chứng cứ hành chính phức tạp với chỉ tiêu hoàn thành trong vòng 18 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình tố tụng. Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương cần đầu tư hoàn thiện 100% phòng xử án trực tuyến và hệ thống tống đạt văn bản điện tử trước năm 2025, hướng tới rút ngắn thời gian chuẩn bị xét xử trung bình từ 120 ngày xuống dưới 90 ngày mỗi vụ việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung toàn diện của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, đội ngũ Thẩm phán và Thư ký Tòa án nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp cẩm nang phân tích nghiệp vụ, các bước giải quyết vướng mắc khi thụ lý, xác minh chứng cứ và điều khiển phiên tòa, giúp tối ưu hóa khoảng 25% thời gian xử lý hồ sơ hành chính.

Thứ hai, các Luật sư và Trợ giúp viên pháp lý chuyên ngành hành chính. Tài liệu giúp nắm vững phạm vi quyền hạn của người tiến hành tố tụng và cơ chế đối thoại, từ đó xây dựng chiến lược tranh tụng hiệu quả, nâng tỷ lệ bảo vệ thành công quyền lợi hợp pháp của đương sự lên trên 30%.

Thứ ba, cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước và Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn giúp cán bộ quản lý nhận diện các lỗi vi phạm phổ biến khi ban hành quyết định hành chính, nâng cao tính thượng tôn pháp luật và hạn chế phát sinh khiếu kiện mới.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên các cơ sở đào tạo luật. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực chứng đáng tin cậy cùng khung lý luận sắc bén phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về luật tố tụng và quyền tư pháp.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm phán có quyền tự mình thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính không?

Có. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015, khi đương sự không thể tự thu thập chứng cứ, Thẩm phán có quyền tiến hành các biện pháp xác minh trực tiếp như lấy lời khai, đối chất, xem xét thẩm định tại chỗ hoặc trưng cầu giám định trong thời hạn chuẩn bị xét xử 4 tháng để làm sáng tỏ bản chất vụ việc.

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm một vụ án hành chính thông thường là bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có quyền gia hạn một lần nhưng không quá 2 tháng theo luật định.

Hội đồng xét xử sơ thẩm có quyền tuyên hủy văn bản quy phạm pháp luật trái hiến không?

Chưa có quyền này. Pháp luật tố tụng hiện hành mới chỉ trao quyền cho Thẩm phán đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái luật trong thời hạn 30 ngày.

Thủ tục đối thoại giữa các bên đương sự có phải là bước bắt buộc không?

Đối thoại là thủ tục bắt buộc trong giai đoạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại Chương X Luật Tố tụng hành chính năm 2015, ngoại trừ các vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri, vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn với thời hạn 30 ngày hoặc các trường hợp không thể tiến hành đối thoại.

Hội đồng xét xử xử lý thế nào khi người bị kiện vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm?

Nếu người bị kiện vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án quyết định hoãn phiên tòa. Nếu người bị kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa vắng mặt theo quy định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong xét xử sơ thẩm vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giải quyết 120 vụ án sơ thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giai đoạn 2015 đến 2020, làm rõ những kết quả tích cực và mặt hạn chế.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi tác động đến tính độc lập tư pháp, bao gồm cả rào cản về cơ chế cán bộ và sự phối hợp cung cấp chứng cứ của các cơ quan công quyền.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về lập pháp, tổ chức bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành Tòa án.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam trong giai đoạn 2021 đến 2025.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu pháp lý và cán bộ thực tiễn hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để cùng thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp vào việc hoàn thiện nền tư pháp hành chính nước nhà.