ĐẶT VẤN ĐỀ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế cả nước nói chung và kinh tế địa phương nói riêng, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc gia, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, DNNVV còn có vai trò giữ cho nền kinh tế phát triển năng động và ổn định. Tuy nhiên, DNNVV lại chính là đối tượng dễ chịu tổn thương nhất đối với sự biến động của nền kinh tế, vẫn còn nhiều hạn chế về mặt nhân sự, tổ chức, quản lý điều hành, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ. Đặc biệt, sự khó khăn về tiếp cận vốn của DNNVV là khó khăn mấu chốt, làm cản trở sự phát triển tương xứng với số lượng cũng như tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế.
Bởi vì vốn được xem là yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng, vốn không chỉ là cơ sở giúp doanh nghiệp mở rộng nhà xưởng, đào tạo, huấn luyện nhân viên, dự trữ nguyên liệu, tìm kiếm thị trường mới,. mà vốn còn góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất. Theo Nguyễn Quốc Nghi (2010), việc đảm bảo có đủ vốn với chi phí sử dụng vốn thấp nhất là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Trong bối cảnh chung đó, các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cũng có những khó khăn, vướng mắc về nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt là những khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng (hiện nay trên địa bàn tỉnh có trên 1.200 DNNVV, đa phần đều vướng mắc trong khâu tiếp cận vốn vay để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh).
Với nội dung nghiên cứu thực nghiệm tại địa phương, từ đó tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn cho DNNVV trên địa bàn, hỗ trợ thiết thực cho các DNVVV vượt qua khó khăn, mở rộng đầu tư sản xuất. Bản thân chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, xác 2 định và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. - Xác định và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. - Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn tỉnh Trà Vinh (bao gồm 9 huyện, thị, thành phố). Thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016. - Thông tin sơ cấp sử dụng trong đề tài được điều tra từ 15/9/2016 đến 30/12/2016. Số liệu thứ cấp được rút ra từ các tài liệu có liên quan từ năm 2006 đến năm 2016.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Giới hạn nội dung nghiên cứu Vốn của DNNVV được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ người thân bạn bè, vốn tín dụng thương mại, vốn huy động từ thị trường tài chính, vốn vay ngân hàng. Trong đó, vốn vay ngân hàng là nguồn vốn chính, đáp ứng được nhu cầu đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu tập trung vào các yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để từ đó có những 3 giải pháp tối ưu hỗ trợ DNNVV nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn vay Ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay như thế nào ? - Những nhân tốt nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ? - Giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ? 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV 2. Khái niệm về DNNVV Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 (CP,2009), DNNVV được định nghĩa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo qui mô tống nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Các tiêu thức xác định DNNVV được nghị định 56 qui định cụ thể qua bảng 2.1 như sau: Bảng 2.1: Tiêu thức xác định DNNVV ở Việt Nam Qui mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Tổng Tổng nguồn Khu vực Số lao động Số lao động Số lao động nguồn vốn vốn Nông, lâm Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và thủy người đến đồng đến 100 người đến 300 xuống trở xuống sản 200 người tỷ đồng người Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 Công nghiệp 10 người trở 20 tỷ đồng người đến đồng đến 100 người đến 300 và xây dựng xuống trở xuống 200 người tỷ đồng người Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 50 Thương mại và 10 người trở 20 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến 100 dịch vụ xuống trở xuống 50 người tỷ đồng người (Nguồn: CP, 2009) 2.
Đặc điểm của DNNVV * Đặc điểm về hoạt động DNNVV có tính năng động, linh hoạt với sự biến động của thị trường do qui mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ. DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa. Mặt khác, DNNVV có mối quan hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên có phản 5 ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường. Tuy nhiên, hoạt động của DNNVV thiếu vững chắc, thiếu liên kết và hạn chế về khả năng tài chính nên dễ bị tác động bởi những biến động vĩ mô như suy thoái, lạm phát, giá cả đầu vào.
Sự biến động của những yếu tố vĩ mô dễ làm cho DNNVV rơi vào tình trạng bế tắc, phá sản. DNNVV sử dụng công nghệ thủ công và lạc hậu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể DNNVV ở nước ta là một sự khác biệt rất lớn so với các DNNVV ở các nước phát triển. Mặt khác, tốc độ đổi mới công nghệ của DNNVV là rất chậm. * Đặc điểm về tổ chức, quản lý DNNVV được thành lập dễ dàng, chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu, mặt bằng sản xuất, qui mô nhà xưởng không lớn.
Tuy nhiên, DNNVV khó thu hút được nhà quản lý và người lao động giỏi. Qui mô sản xuất kinh doanh không lớn, năng lực tài chính giới hạn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DNNVV khó trả lương cao để thu hút nhân tài phục vụ cho công tác quản lý, điều hành. Trình độ quản lý thấp dẫn đến hạn chế trong tiếp cận thông tin, tiếp cận thị trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến. DNNVV thường chỉ quan tâm đến thị trường truyền thống và khách hàng thường xuyên của mình mà không quan tâm nhiều đến việc củng cố và mở rộng thị trường mới.
Văn hóa trong DNNVV cũng chưa được chú trọng. Các giá trị văn hóa như chuẩn mực đạo đức, triết lý kinh doanh, hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý thường do người đứng đầu doanh nghiệp đặt ra, thậm chí vấn đề này cũng không được chú trọng ở nhiều DNNVV. * Đặc điểm về tài chính Qui mô về vốn thấp là nguyên nhân của những bất lợi trong hoạt động. Sự hạn hẹp về tài chính khiến DNNVV không được hưởng các khoản chiết khấu giảm giá do mua hàng với số lượng ít.
Khi cần nhập nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài, DNNVV không có nguồn ngoại tệ để thanh toán trực tiếp cho đối tác mà phải mua thông qua nhà phân phối độc quyền trong nước dẫn đến giá mua cao hơn. DNNVV cũng không có những khoản kinh phí lớn dành cho các chương trình quảng cáo, khuyến mãi hay quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế. Qui mô về vốn thấp gây ra những bất lợi trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên vốn vay thấp nên khả năng vay vốn của doanh nghiệp 6 rất hạn chế. Thiếu tài sản thế chấp và hàng loạt các khó khăn do hạn chế về năng lực tài chính khiến DNNVV luôn gặp khó khăn hạn chế để mở rộng kinh doanh.
Vai trò của DNNVV DNNVV đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), tốc độ tăng trưởng GPD của các DNNVV tăng ổn định và đều đặn. Ở Việt Nam, các DNNVV đóng góp khoản 40% và GDP của cả nước. Tiềm năng tăng trưởng GPD ở khối DNNVV là rất lớn. DNNVV góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Nếu các doanh nghiệp lớn tập trung ở các trung tâm, thành phố lớn, thì DNNVV trãi đều các tỉnh thành, tạo ra khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động. Ở Việt Nam, DNNVV đóng góp 90% việc làm cho người lao động cả nước.