BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________ ĐỖ QUANG MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________ ĐỖ QUANG MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN QUANG THU TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng ở TP.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây.HCM, tháng 04 năm 2014 Tác giả luận văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC TÓM TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu luận văn . 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm và nghiên cứu về thực phẩm chức năng . Tổng quan cơ sở lý thuyết. Mô hình nghiên cứu đề xuất . Các giả thuyết nghiên cứu. Đặc điểm của thực phẩm chức năng. Đặc điểm của khác hàng mua TPCN ở TP. 22 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp phân tích dữ liệu . 33 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả mẫu .2 Phân tích độ tin cậy .3 Phân tích nhân tố . 40 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.5 Phân tích hồi quy .6 Kiểm định giả thuyết .7 Kiểm định sự khác biệt của các biến kiểm soát (nhân chủng học) .8 Mức độ ảnh hưởng của từng biến quan sát trong nhóm nhân tố . 62 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý .2 Hàm ý cho kết quả nghiên cứu .3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài . 66 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Trong năm 2012, thị trường thực phẩm chức năng của Việt Nam được đánh giá là có sự bùng nổ mạnh mẽ. Theo ông Trần Đáng, chủ tịch hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam thì trong nhưng năm tiếp theo, thực phẩm chức năng ở Việt Nam sẽ tăng trưởng rất nhanh. Do vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng ở TP. HCM” từ đó sẽ đề xuất những kiến nghị phù hợp để giúp các nhà cung cấp cũng như nhà phân phối thực phẩm chức năng hoạch định chiến lược marketing tốt nhất đối với sản phẩm này. Nghiên cứu được bắt đầu từ việc tham khảo các lý thuyết và kết quả của những nghiên cứu trước đây về ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng, các thang đo “thái độ đối với thực phẩm chức năng”, “chuẩn chủ quan”, “sự kiểm soát hành vi được cảm nhận”, “sự an toàn khi dùng thực phẩm chức năng” và “ý định mua thực phẩm chức năng” được dùng trong nghiên cứu. Tổng số biến quan sát trong nghiên cứu là 26 trong đó có 21 biến quan sát độc lập và 5 biến quan sát phụ thuộc. Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được 54,6% biến thiên của ý định mua thực phẩm chức năng. Các nhân tố “thái độ đối với thực phẩm chức năng”, “chuẩn chủ quan”, “sự kiểm soát hành vi được cảm nhận” có tác động cùng chiều đến ý định mua thực phẩm chức năng. Nhân tố “sự an toàn khi dùng thực phẩm chức năng” có tác động ngược chiều đến ý định mua thực phẩm chức năng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng kết các nghiên cứu về ý định mua TPCN.2 Tổng kết các nhân tố có tác động đến ý định mua TPCN.1 Thang đo “thái độ đối với việc mua TPCN”.2 Thang đo “chuẩn chủ quan”.3 Thang đo “sự kiểm soát hành vi được cảm nhận”.4 Thang đo “sự an toàn khi dùng TPCN”.5 Thang đo “ý định mua TPCN”.6 Bảng tổng kết các thang đo.7 Các biến đo lường trong thang đo nháp đầu.8 Các biến đo lường trước và sau khi đánh giá sơ bộ thang đo.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett test lần 1 cho các biến độc lập.3 Kết quả phân tích nhân tố lần 1 cho các biến độc lập.4 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett test lần 1 cho biến phụ thuộc.5 Kết quả phân tích nhân tố lần 1 cho biến phụ thuộc.6 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett test lần 2 cho các biến độc lập.7 kết quả phân tích nhân tố lần 2.8 Thang đo các khái niệm nghiên cứu sau khi điều chỉnh mô hình.9 Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình.10 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 và Durbin-Watson.11 Kết quả kiểm định ANOVA.12 Kết quả hồi quy theo phương pháp Enter. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.13 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.14 Thống kê về giới tính của các đối tượng khảo sát trong nghiên cứu.15 Kết quả kiểm định khác biệt về ý định mua TPCN giữa phái nam và phái nữ Bảng 4.16 Thống kê mô tả mẫu về độ tuổi Bảng 4.17 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm độ tuổi Bảng 4.18 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm độ tuổi Bảng 4.19 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi theo phương pháp Bonferroni Bảng 4.20 Thống kê mô tả mẫu về trình độ học vấn.21 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về trình độ học vấn.22 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm có trình độ học vấn khác nhau.23 Thống kê mô tả mẫu về nghề nghiệp.24 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm nghề nghiệp.25 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm nghề nghiệp.26 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp theo phương pháp Bonferroni Bảng 4.27 Thống kê mô tả mẫu về thu nhập hàng tháng Bảng 4.28 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm thu nhập.29 Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm thu nhập.30 Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các thu nhập theo phương pháp Bonferroni. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý.2 Thuyết hành vi dự định.3 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Malaysia.4 Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận TPCN ở Italia.5 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Phần Lan.6 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Croatia.7 Mô hình nghiên cứu ý định mua TPCN ở Thụy Điển.8 Mô hình nghiên cứu sự sẵn lòng sử dụng TPCN ở Australia.9 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Quy trình kiểm định và đánh giá thang đo trong nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố.3 Đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AT: thang đo sự an toàn khi dùng thực phẩm chức năng CCQ: thang đo chuẩn chủ quan EFA: phân tích nhân tố khám phá KMO: chỉ số Kaiser-Mayer-Olkim KS: thang đo sự kiểm soát hành vi được cảm nhận TD: thang đo thái độ đối với thực phẩm chức năng TPB: thuyết hành vi dự định TPCN: thực phẩm chức năng TRA: thuyết hành động hợp lý YD: thang đo ý định sử dụng thực phẩm chức năng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài Thực phẩm là nhu yếu phẩm cần thiết nhất cho con người. Tuy nhiên, Trong thế kỷ 21, thực phẩm không chỉ được dùng để thỏa mãn cơn đói và cung cấp dưỡng chất cho con người mà còn phải có khả năng giúp con người ngăn ngừa bệnh tật và giúp tăng trí tuệ và thể chất cho con người (Menrad, 2003). Từ nhu cầu thực tế của con người đối với thực phẩm mà thực phẩm chức năng đã ra đời. Thực phẩm chức năng (TPCN) được biết đến với nhiều tác dụng và công dụng như: chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật, hỗ trợ làm đẹp, tạo cho con người có sức khỏe sung mãn, hỗ trợ điều trị rất nhiều chứng và bệnh tật (Trần Đáng, 2011). TPCN lần đầu tiên ở Nhật Bản năm 1991 và được gọi là FOSHU (Foods for Specific Health Use) nhằm làm giảm chi phí chăm sóc sức khỏe đang ngày càng tăng lên ở Nhật Bản. Bằng các nghiên cứu khoa học, người ta đã chứng minh được FOSHU có tác động cả về thể chất và tinh thần đến con người (Urala, 2005). Nhật Bản cũng là thị trường tiêu thụ TPCN lớn nhất thế giới với giá trị thị trường lên tới 16 tỷ đô la Mỹ. Chi phí tiêu dùng cho TPCN tính theo đầu người là 126 đô la/người/năm. Có đến hơn 5500 loại TPCN mới được giới thiệu trên thị trường TPCN Nhật Bản từ năm 1990 (Gianfelice, 2005, trích Rezai và cộng sự, 2012). Theo ý kiến nhiều nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành, trong vài thập kỷ gần đây, nhu cầu về TPCN đã tăng lên đáng kể (Giannetti và cộng sự, 2009 trích Annunziata và Vecchio, 2011). Thị trường TPCN vẫn đang tiếp tục phát triển trên phạm vi toàn thế giới (Menrad, 2003). Doanh thu của ngành hàng TPCN lên đến 33 tỷ Euro trên phạm vi toàn cầu (Urala, 2005). Đối với nhiều quốc gia, ngành TPCN luôn có tỷ lệ tăng trưởng ở mức cao. Ở Nhật tỷ lệ tăng trưởng bình quân là 9,6% trong nhiều thập kỷ qua. Ở Hoa Kỳ và Châu Âu, giá trị ngành TPCN lần lượt là 10,5 tỷ Đô la (Euromonitor, 2004, trích Annunziata và Vecchio, 2010) và 8 tỷ đô la trong năm 2003 (Datamonitor, 2007, trích Annunziata và Vecchio, 2010). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Việt Nam trong vòng 5 năm trở lại đây được coi là thời gian bùng nổ các sản phẩm TPCN (Trần Đáng, 2011). TPCN còn có ý nghĩa lớn lao trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người.
## Tổng quan nghiên cứu
Thị trường thực phẩm chức năng (TPCN) tại Việt Nam, đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh, đã chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ trong những năm gần đây, với mức tăng trưởng nhanh chóng và tiềm năng phát triển lớn. Năm 2012, thị trường này được đánh giá có sự phát triển vượt bậc, phản ánh qua sự gia tăng nhu cầu sử dụng TPCN nhằm nâng cao sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua TPCN của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà sản xuất và phân phối trong việc hoạch định chiến lược marketing hiệu quả.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm người tiêu dùng TPCN trong độ tuổi từ 18 đến 60 tại TP. Hồ Chí Minh, với dữ liệu thu thập từ 264 mẫu khảo sát hợp lệ. Nghiên cứu sử dụng mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) mở rộng, bổ sung yếu tố sự an toàn khi dùng TPCN, nhằm đánh giá tác động của các nhân tố như thái độ, chuẩn chủ quan, sự kiểm soát hành vi được cảm nhận và sự an toàn đến ý định mua TPCN. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tiếp thị và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế của người tiêu dùng.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính:
- **Thuyết hành động hợp lý (TRA)**: Giải thích hành vi tiêu dùng dựa trên thái độ và chuẩn chủ quan, trong đó thái độ phản ánh đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về hành vi, còn chuẩn chủ quan là áp lực xã hội tác động đến quyết định hành vi.
- **Thuyết hành vi dự định (TPB)**: Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung yếu tố sự kiểm soát hành vi được cảm nhận, phản ánh khả năng và nguồn lực của cá nhân trong việc thực hiện hành vi.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm:
- **Thái độ đối với việc mua TPCN**: Mức độ tích cực của người tiêu dùng đối với việc sử dụng TPCN.
- **Chuẩn chủ quan**: Cảm nhận về áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong việc mua TPCN.
- **Sự kiểm soát hành vi được cảm nhận**: Nhận thức về khả năng và điều kiện để mua và sử dụng TPCN.
- **Sự an toàn khi dùng TPCN**: Mức độ lo ngại về tác dụng phụ và rủi ro khi sử dụng TPCN.
- **Ý định mua TPCN**: Mức độ sẵn sàng và kế hoạch mua TPCN trong tương lai.
### Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng khảo sát với 264 mẫu hợp lệ, được chọn theo phương pháp thuận tiện, phi xác suất, đảm bảo kích thước mẫu lớn hơn 5 lần số biến độc lập (26 biến). Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (thảo luận tay đôi để điều chỉnh thang đo) và định lượng (phân tích dữ liệu bằng SPSS 16.0).
Quy trình phân tích dữ liệu gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các nhân tố.
- Phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua TPCN.
- Kiểm định ANOVA và T-Test để phân tích sự khác biệt ý định mua TPCN theo các đặc điểm nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được 54,6% biến thiên của ý định mua TPCN, cho thấy mô hình có độ phù hợp cao.
- Ba nhân tố **thái độ đối với TPCN**, **chuẩn chủ quan**, và **sự kiểm soát hành vi được cảm nhận** đều có tác động cùng chiều, tích cực đến ý định mua TPCN với mức ý nghĩa thống kê cao.
- Nhân tố **sự an toàn khi dùng TPCN** có tác động ngược chiều, nghĩa là sự lo ngại về an toàn làm giảm ý định mua TPCN.
- Phân tích nhân khẩu học cho thấy ý định mua TPCN có sự khác biệt đáng kể theo độ tuổi và thu nhập, trong đó nhóm tuổi 26-35 và nhóm có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng có ý định mua cao hơn.
- Giới tính và trình độ học vấn không có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua TPCN.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy thái độ tích cực và sự ảnh hưởng của các nhóm xã hội (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) là động lực quan trọng thúc đẩy người tiêu dùng mua TPCN. Sự kiểm soát hành vi được cảm nhận phản ánh khả năng tài chính và sự tự tin trong việc sử dụng sản phẩm, phù hợp với đặc điểm thị trường TP. Hồ Chí Minh có mức thu nhập đa dạng và phân hóa.
Mối quan ngại về an toàn khi sử dụng TPCN làm giảm ý định mua, điều này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế, cho thấy người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng và độ an toàn của sản phẩm. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, và bảng phân tích ANOVA minh họa sự khác biệt ý định mua theo nhóm tuổi và thu nhập.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường truyền thông giáo dục** về lợi ích và độ an toàn của TPCN nhằm cải thiện thái độ tích cực và giảm lo ngại về rủi ro, hướng đến tăng tỷ lệ ý định mua trong vòng 12 tháng tới, do các nhà sản xuất và cơ quan quản lý thực hiện.
- **Phát triển chiến lược marketing dựa trên nhóm tham khảo xã hội**, tận dụng ảnh hưởng của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp để thúc đẩy chuẩn chủ quan tích cực, áp dụng trong 6-12 tháng tới bởi các nhà phân phối.
- **Cải thiện khả năng tiếp cận và mua hàng** thông qua đa dạng kênh phân phối và chính sách giá phù hợp với các nhóm thu nhập khác nhau, nhằm nâng cao sự kiểm soát hành vi được cảm nhận, thực hiện trong 1 năm bởi các nhà bán lẻ và nhà sản xuất.
- **Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới** tập trung vào các phân khúc thị trường ngách, chú trọng vào chất lượng và an toàn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng TP. Hồ Chí Minh, triển khai trong 2 năm tới bởi các công ty sản xuất TPCN.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà sản xuất TPCN**: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng để phát triển sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp.
- **Nhà phân phối và bán lẻ**: Tối ưu hóa kênh phân phối và chính sách giá dựa trên đặc điểm nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng.
- **Chuyên gia nghiên cứu thị trường và marketing**: Cung cấp cơ sở lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm để xây dựng các mô hình dự báo và chiến lược tiếp thị hiệu quả.
- **Cơ quan quản lý và chính sách**: Định hướng các chương trình truyền thông, kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phát triển thị trường bền vững.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Ý định mua TPCN là gì?**
Ý định mua TPCN là mức độ sẵn sàng và kế hoạch của người tiêu dùng trong việc mua các sản phẩm thực phẩm chức năng trong tương lai gần.
2. **Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua TPCN?**
Thái độ tích cực, chuẩn chủ quan (áp lực xã hội), sự kiểm soát hành vi được cảm nhận và sự an toàn khi dùng TPCN là các nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định mua.
3. **Sự an toàn khi dùng TPCN ảnh hưởng thế nào đến ý định mua?**
Sự lo ngại về tác dụng phụ và rủi ro khi sử dụng TPCN làm giảm ý định mua của người tiêu dùng, do đó cần tăng cường thông tin minh bạch về an toàn sản phẩm.
4. **Đặc điểm nhân khẩu học nào ảnh hưởng đến ý định mua TPCN?**
Độ tuổi và thu nhập có ảnh hưởng đáng kể, trong khi giới tính và trình độ học vấn không có tác động rõ ràng.
5. **Làm thế nào để tăng ý định mua TPCN ở TP. Hồ Chí Minh?**
Cần tập trung vào nâng cao nhận thức về lợi ích và an toàn của TPCN, phát triển mạng lưới phân phối đa dạng, và tận dụng ảnh hưởng của các nhóm xã hội trong chiến lược marketing.
## Kết luận
- Nghiên cứu xác định bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định mua TPCN tại TP. Hồ Chí Minh: thái độ, chuẩn chủ quan, sự kiểm soát hành vi được cảm nhận và sự an toàn khi dùng TPCN.
- Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích 54,6% biến thiên của ý định mua, cho thấy tính phù hợp và hiệu quả của mô hình nghiên cứu.
- Ý định mua TPCN có sự khác biệt theo độ tuổi và thu nhập, phản ánh đặc điểm đa dạng của thị trường TP. Hồ Chí Minh.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà sản xuất, phân phối và cơ quan quản lý trong việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường TPCN.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp truyền thông, marketing và phát triển sản phẩm dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường TPCN.
**Hành động ngay hôm nay:** Các nhà sản xuất và phân phối TPCN nên áp dụng các khuyến nghị nghiên cứu để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh.