Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. lỉộ ¥ TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG -----------------------fytQ.fr-------- TRẦN THVÝHÀ NHẶN THỨC VÀ YẾU TỎ LIÊN QUAN ĐÙN MUA VÀ sử DỤNG THẺ BẢO H1ẺM Y TẾ Tự NGUYỆN CỦA NGƯỜI DÂN XÂ TRUNG HOÀ, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TỈNH HÀ TÂY LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TÊ CÔNG CỘNG MÂ SỐ: 60.72*76 Hướng đẫn khoa học: TS. Trần Vãn Tíển Hà Mội, 2006 Chúng tài jrtn hùg tớ lòng bai ỉfn tối 'Ban giám hiệu cùng toàn thi- eáe. thầy cồ gián tĩà cán bộ, tông chức ^Truông fDạì họe (IẠ ti công eÃng Tf>à nội iĩũ giúp, ỉtở tồi trong quá trình học tập tũíít qua.
'~jồi <rín tràn trọng cám ơ'n 77A. {Join rOàít trail đã trựe tap hưóng Jan ũù giúp đỡ' tôỉ hữàn thành luận nãn này. Một hin nua jrỉn ehãn thànlt cám tfa. 'ĩTáe già Ì DANH MỤC CHỮ VỊÉT TAT BHXH Bảo hiểm xã hội BHXHVN Bảo hiểm xã hội Việt Nam BHYT Bào hiểm y tế BHYTBB Bảo hiểm y tể bát buộc BHYTTN Bảo hiểm y tể tự nguyện BHYTVN Bảo hiểm Y tế Việt Nam BV Bệnh viện CBCNVC Cản bộ công nhân viên chức CSSK Chẫm sốc sức khoê Cơ sờ y tế CSYT DVYT Dịch vụ y tể ĐTV Điều tra viên GDP Tổng sàn phẩm quốc nội KCB Khám chữa bệnh TYT Trạm y tế TTYT Trung tâm y tế TW Trung ương ƯBND Ưỷ ban nhân dân USD Đô la Mỹ XH Xã hội MỤC LỤC Trang ĐẬT VÁN ĐÈ MỤC TIÊU NGHIÊN cưu 1.
Mục Liêu chung 2. Mục tiêu 1 cụ thể Chương L Tổng quan tài liệu Chương II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 4 4 cừu 2.1 Dối tượng nghiên cứu 2.2 Thời gian và đja điềm nghiên cứu 2.3 4 Thiết kế nghiên cứu 2.4 Màu và phương pháp chọn 2.5 Phương pháp thu thập sổ 5 • 2.6 Xứ lý và phân lích số liệu 33 2.7 Biến số nghiên cửu. các khái niệm dùng trong nghiên 33 cứu 2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 33 Chương III.
KÉT QUẢ 33 NGHIÊN CƯU Chương IV. 33 BÀN LUẬN Chương V. KÉT 34 LUẬN Chương VI. KHUYÊN 35 NGHI TÀI LIỆU THAM 35 KHẢO 39 PHỤ LỤC 40 Phụ lục ỉ: Cây ván đề 66 Phụ lục 2: Phiếu hòi 79 81 82 85 86 hi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Sự khác biệt giữa BHYTXH và BHYT thương mại Bảng 1. Số người tham gia BHYT theo các nhóm dối tưựng từ năm 2000 đến 2004 Bàng 1. Mức phí đóng binh quàn theo các nhóm đối tượng tham gia BHYT Bảng 1. Số lượt KCB ngoại trú bình quân trong năm của mồi người có thê BH YT Bảng 1.
số lượt điều trị nội trú bình quan trong nỉim /100 người cỏ thẻ Bảng 1. Chi KCB BHYT từ năm 2000-2004 Bảng 1. Phát hành thẻ BIIYT vả lượt KCB BHYT ngoại trú tại Hà Tây Bảng 1. Tình hình phát hành thè và chi KCB BH YT huyện Chương Mỹ Bảng 3.
Thông tin về gíởi của người dược phỏng vấn (NĐPV) Bàng 3. Thõng tin về tuồi của người dược phòng vấn Bảng 3. Thông tin về trình độ học vấn và nghề nghiệp cùa người được phông vấn Bảng 3.4, Tý lệ NĐPV dược nghe tuyên truyền về BHYT Bàng 3. Số lượng nguồn thông tin mà NĐPV nhận được Bàng 3.
Tỷ lộ nguồn cung cấp thông tin về BHYT Báng 3. Hiểu biết cùa NDPV về mục đích BHYT Bảng 3. Hiếu biết cùa NDPV về quyền lợi BHYT Bâng 3. Điểm kíén thức về BHYT cúaNDPV Bảng 3.10 Mức dộ hiểu biết về BHYT Bảng 3.
Thái độ về BI 1YT cúa người mua BHYT Báng 3. Thảỉ độ cùa người tham gia BHYT Đảng 3. Quy mô hộ gia đinh và mức dộ bao phú BHYT Bảng 3. Thòng tin chung về các thành viên có BHYT trong hộ tham gia Bảng 3.
Tỷ lệ tham gia các loại hình BHYT Bâng 3. Tý lệ ốm trong 4 tuần qua và ốm nẩm viện trong 12 tháng qua Bảng 3. Lý do người ốm không dì KCB iv Bảng 3,18. Thỏi quen lựa chọn nơi KCB Bảng 3.
Lỹ đo lựa chọn nơi KCB Bảng 3.20, Liên quan giữa tuổi vởi việc mua BHYT Bâng 3. Tuổi cùa NĐPV với việc tiếp tục mua BHYT Bảng 3. Liên quan giữa giới với việc mua BHYT Bảng 3. Liên quan giữa giới vởì viộc tiếp tục mua BHYT Bảng 3.
Liên quan giữa yếu lổ nghề nghiệp vởi việc mua BHYT Bảng 3. Liên quan giữa nghề nghiệp với việc tiếp tục mua BHYT Bàng 3. Liên quan giừa điều kiện kinh tế với mua BỈIYT Bâng 3. Liên quan giữa điểu kiện kinh tế với việc ticp tục mua B1IYT Bảng 3.
Liên quan giữa trình độ học vấn với mua BHYT Bảng 3. Liên quan giửa trình dộ học vấn V ới việc tiếp tục mua BHYT Bảng 3. Liên quan giữa tuyên truyền VC BHYT và mua BHYT Bảng 3. Liên quan giũa tuyên truyèn với việc tiếp lục mua BHYT Bảng 3.
Liên quan giữa kiến thức vả mua BHYT Đảng 3. Liên quan giữa kiển thức với liếp tục mua Bl!YT Bảng 3. Liên quan giữa thái độ vả tiếp tục mua BHYĨ Bàng 3. Lý do người dãn mua thẻ BHYT Bảng 3.
Một sổ yếu tố khiến người dân không tiếp tục mua BHYT Bảng 3. Ý kiến người dàn VC mức phỉ mua thẻ BHYI lự nguyện DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ Biểu dồ 1. Thông tin về giới cùa người được phỏng vẩn. Thông tin về tuổi của người được phòng vấn vi ĨỚM TÁT LUẬN VĂN Nghiên cứu “Nhận ihức và yếu tả liên quan dển mua vã sử dụng thé bão hiểm y tể tự nguyện cùa người dân xã Trung Hoà, huyện Chương Mỹ, tinh 1 lả Tây” dược tiến hành từ tháng 3 den tháng 8 nâm 2006 với mục lieu chung: Mô tà nhận thức (kiển thức, thái độ) cùa người dân ve BHYT lự nguyện và xác định yêu lố liên quan đèn mua vả sử dụng thè bảo híẻm y tể lự nguyện cùa người dân có thè BHYT xã Trung Hoà, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tày.
Nghiên cửu dược thực hiện theo phương phảp mô tã cát ngang (phòng van tụ í nhà 400 hộ gia đình cỏ và chưa cỏ thành viên tham gia BN'S í tợ nguyện. Kêt quà cho thẩy: Ve nhận thức: Tỷ lệ ngưừi dân dược nghe tuyên truyền về BHYT ở nhóm tham gia là 87,5%, nhóm không tham gia là 70,5%. ỉ ý lệ người dán trà lời dạt vè kỉỂn thức BHYT ờ nhóm tham gỉa lả 95,5%, nhóm không tham gia là 23,5%. Tỳ lệ đạt điểm thái dộ về BHYT của người dàn tham gia BHYT tự nguyện là 30,5%, không dạt chiêm 69,5%.
về thực trạng mua vả sử dụng thè BHYT của người tham gia BHYT tự nguyện: Tỳ lệ người dân tham gia BUY 1 tự nguyện: 58,4%. Lứa tuồi có tỷ lộ tham gia cao nhất là 36-60 tuổi chiếm 39,9%. Tỳ lệ sử dụng thè khi đi KCB: 91,3%. Lý do chính không sừ dựng thè BHYT khi di KCB là thù tục phiền hà.
Ngoài ra củ một số yếu lỗ liên quan đến nhu cằu và quyốt dịnh tham gia BHYT tự nguyện cùa ngưởỉ dân: Phỏng khi ốm đau: 16,89%. Quyền lợi nhiều: 17,69%. Những gia đỉnh có diều kiện kinh tế trung bình khá có nhu cầu tham gia: 86,5%. Những gia dinh đã tham gia BHYT tự nguyện có diều kiện kinh tế ưung bình khá quyết định tiếp tục tham gia: 88,3%.
Một sổ yếu ló trên quan đen việc không tiếp lục tham gia BHYT tự nguyện: Không hay đau ốm: 27. Không thuận tiộn khi di KCB băng thè BHYT; 24,14%. Quyên lợi B11YT không được đảm bão: 13,79. Kinh te khó khăn: 34,48%.
Nghiên cứu dưa ra khuyến nghị như: cẩn đầy mạnh hoạt động truyền thòng ve BHYT, nâng cao chất lượng KCB. 1 ĐẶT VÁN ĐẾ Bảo hiềm y lể (BHYT) dược hình Ihảnh và phát then ớ mội số nước từ cuối thể kỷ XIX, BHYT vừa là mục tiều vừa là nhu cầu tất yéu cùa một xã hội phát triền. Ở Việt Nam, BHYT là một chính sách xã hội nhàm huy động sự đóng góp cùa cá nhân, Lập thề và cộng đống tham gia dế chi ưà chi phỉ khám chừa bệnh (KCB) khí không may bị ốm đau, bệnh tật và chia sẻ tổn thất tải chinh cúa người dàn khi tham gia BHYT, Chính sách BHYT ờ Việt Nam được ban hành và thực hiện từ tháng 08 năm 1992 theo Nghi định 299/HĐBT của Hội đồng Bộ trướng (nay ià Chính phủ) nhàm triền khai hình thức BHYT bít buộc dành cho cán bộ công nhân viên chức (CBCNVC) nhã nước; doanh nghiệp cỏ từ 10 người lao dộng trờ lờn; cán bộ hưu trí mẩt sức; ưu dãi xã hội; cán bộ xã, phường; dụi biểu hội đồng nhân dân. Den nảm J994, mô hinh BHYT tự nguyện ra đời dảnh cho đối tượng là hộc sinh, sinh viên.
Tháng 08/2003, mử hình BHYT tự nguyện được mỡ rộng cho đối lượng tham gia là người dân thuộc các hội, đoàn thế trong toàn quốc nhu hội phụ nữ, hội người cao tuồi, hội nông dàn, hội cựu chién binh.Dây là một CỈLÚ trương, chính sách cùa Dáng trong thực hiện cóng tác chăm sóc sức khoè (CSSK ) cho nhân dân nhằm từng bước xã hộĩ hoá y lé. thực hiện công bằng trong CSSK. nhân dàn; đâm bào cho mọi người dân được tiếp cặn vởí nhưng dịch vụ CSSK cơ bàn có chất lượng lổt dựa trên nhu cầu CSSK; có chính sách trự giúp phát triền các dịch vụ y té (DVYT) ờ nòng thốn, vùng sâu, vùng xa. Theo thống kê cùa Bảo hiểm xã hội (BHXH) Vỉột Nam, tinh đen 31/12/2004 đa có ưẽn 19 triệu người tham gỉa BHYT, đạt trên 22% dân so; trong đó ưên 6,3 triệu người tham gia các loại hình BHYT tự nguyện, đạt trên 10% số đối tượng và 7,5% dân sổ.
Qua 10 năm ihực hiện, BUYT đã cho ihấy vai trử là một trong những cơ chế tài chính chú yếu cho y té. Bên cạnh dó, BHYT là giải pháp giúp người tham gìa chủ dộng trong chi liêu cho CSSK của bàn thân họ. Tuy nhiên, nhiều người Việt Nam vần chưa 2 quen vởỉ khái níộm “bào hĩềin7’ và những lợi ích đi kẽm nên người dân tham gia còn chưa nhiều. Them nữa, những người đẫ tham gia dường như vần còn chưa thật sự hiểu rỗ về BHYT nên việc tiếp tục tham gia còn nhiêu hạn ché.
Trong khi đõ ở nhiều nước châu Ấu, công dân của hự hiểu rằng “một ngày không có bào hiểm chăng khác nào leo cầu thang không có tay vịn”. Nhảm hướng tới lộ trình BIIYT toàn dân vào năm 2010, cần thiết phải mở rông đổi tượng tham gia BIIYT lự nguyện-dốì lượng chiếm phẩn dõng dần số. Hà Tây là tinh ráp ranh vời Hà Nội, cách Hà Nội khoáng 20km với dàn số 2 500.000 người thuộc 14 huyện. Theo báo cáo của BHXH tinh Hà Tầy, tính đến 31/12/2005 đâ cố 172.513 người tham gia BHYT lự nguyện, trong đó cỏ 157.009 lã học sình, sính viên và ỉ 0.757 lả người dàn thuộc Hòi, Đoàn thê.