Nhận thức của người dân đồng bằng sông cửu long về cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững đồng bằng sông cửu long

Nghiên cứu nhận thức người dân ĐBSCL về cơ hội từ chuyển đổi phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện nay.

Chuyên ngành

Công chúng Báo chí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập lớn

2023

129
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VÀ THỰC TIỄN NHẬN THỨC VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. Hệ thống khái niệm có liên quan

1.1.1. Khái niệm nhận thức

1.1.2. Khái niệm biến đổi khí hậu

1.1.3. Khái niệm phát triển bền vững

1.1.4. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ

1.2. Cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ

1.3. Hệ thống lý thuyết

1.4. Cơ sở chính trị và pháp lý

1.4.1. Quan điểm và các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước

1.4.2. Hiến pháp, quy phạm pháp luật

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

2.1. Thực trạng nhận thức và hiểu biết của người dân đồng bằng Sông Cửu Long về cơ hội phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện nay

2.2. Thống kê phân tích thực trạng

2.2.1. Thông tin định danh về người trả lời

2.2.2. Phân tích nhận thức về cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện nay

3. CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN NAY

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân và cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện nay

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4. Các đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu

5. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Bền Vững Biến Đổi Khí Hậu ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đang đối diện với nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu (BĐKH) và quá trình chuyển đổi kinh tế. Đây là vùng đất nhạy cảm với những thay đổi của tự nhiên. Nhiệt độ trung bình năm tại Việt Nam đã tăng khoảng 0,7°C trong 50 năm qua, và mực nước biển dâng khoảng 20cm. Theo Ngân hàng Thế giới, Việt Nam là một trong năm quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH và nước biển dâng, đặc biệt là ĐBSCL. Khai thác tài nguyên nước ở thượng nguồn châu thổ, đặc biệt là xây dựng đập thủy điện, làm thay đổi dòng chảy, giảm phù sa, gây xâm nhập mặn và suy giảm nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội của vùng. Phát triển kinh tế với cường độ cao cũng gây ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, sụt lún đất và suy giảm mực nước ngầm. Việc xác định mức độ nhận thức của người dân về cơ hội từ quá trình chuyển đổi để phát triển bền vững là vô cùng quan trọng.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Phát Triển Bền Vững Tại ĐBSCL

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, ĐBSCL có nhiều cơ hội phát triển. Tuy nhiên, vùng đồng bằng này cũng phải đối mặt với những thách thức lớn từ những thay đổi của tự nhiên. Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi BĐKH và nước biển dâng, và ĐBSCL là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Theo TS. Nguyễn Thị Tuyết Minh, cần có những giải pháp chuyển đổi để biến nhược điểm thành ưu điểm, biến những khó khăn thành cơ hội thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội.

1.2. Tiềm Năng Khoa Học Công Nghệ Cho ĐBSCL

ĐBSCL có nhiều cơ hội phát triển trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Các trường đại học, viện nghiên cứu và trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại tạo ra một nền tảng thuận lợi cho các giải pháp đổi mới và sáng tạo. Điều này sẽ nâng cao chất lượng nghiên cứu và thúc đẩy sự áp dụng hiệu quả các công nghệ tiên tiến vào thực tế, góp phần vào sự phát triển bền vững và phồn thịnh của ĐBSCL. Các biện pháp như thúc đẩy nông nghiệp thông minh, xanh, và ứng dụng năng lượng tái tạo được người dân nhận ra là cần thiết.

II. Thách Thức Biến Đổi Khí Hậu Nhận Thức Cộng Đồng ĐBSCL

BĐKH gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến sinh kế và đời sống của người dân. Tình trạng xâm nhập mặn sâu vào nội vùng, sạt lở bờ sông, hạn hán kéo dài đang đe dọa nghiêm trọng đến nông nghiệp bền vữngngư nghiệp bền vững. Ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái cũng là những vấn đề nhức nhối. Mặc dù người dân ĐBSCL đã có nhận thức về các tác động của BĐKH, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc hiểu rõ và áp dụng các giải pháp ứng phó hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về ứng phó biến đổi khí hậu là một yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của ĐBSCL.

2.1. Thực Trạng Xâm Nhập Mặn Ảnh Hưởng Đến Nông Nghiệp

Xâm nhập mặn là một trong những thách thức lớn nhất đối với nông nghiệp ở ĐBSCL. Nước mặn làm giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng đến chất lượng đất. Theo các nghiên cứu, tình trạng xâm nhập mặn ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn do BĐKH và các hoạt động khai thác nước ở thượng nguồn. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp thích ứng phù hợp, chẳng hạn như sử dụng giống cây trồng chịu mặn và áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Việc quản lý tài nguyên nước một cách hiệu quả cũng là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn.

2.2. Hạn Hán Và Ảnh Hưởng Đến Sinh Kế Người Dân

Hạn hán kéo dài cũng là một vấn đề nghiêm trọng ở ĐBSCL. Tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân. Các nghiên cứu cho thấy rằng hạn hán ngày càng trở nên thường xuyên và khốc liệt hơn do BĐKH. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp ứng phó hiệu quả, chẳng hạn như xây dựng các hệ thống trữ nước và sử dụng các kỹ thuật tưới tiết kiệm nước. Việc nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng nước tiết kiệm cũng là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động của hạn hán.

III. Giải Pháp Khoa Học Công Nghệ Cho Phát Triển Bền Vững ĐBSCL

Để đối phó với những thách thức này, việc ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN) là vô cùng quan trọng. Các giải pháp như nông nghiệp thông minh, sử dụng giống cây trồng chịu mặn, quản lý nước hiệu quả, và phát triển năng lượng tái tạo có thể giúp ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu và đạt được sự phát triển bền vững. Ngoài ra, cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích người dân áp dụng các công nghệ mới, cũng như tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực.

3.1. Ứng Dụng Nông Nghiệp Thông Minh Thích Ứng BĐKH

Nông nghiệp thông minh (CSA) hướng đến cải thiện sự hài hòa giữa phát triển nông nghiệp và ứng phó với BĐKH. Mục tiêu của CSA là đảm bảo an ninh lương thực và đạt được các mục tiêu phát triển quan trọng khác trong điều kiện nhu cầu lương thực gia tăng và khí hậu thay đổi. Các sáng kiến CSA giúp cải thiện năng suất một cách bền vững, tăng cường khả năng chống chịu, giảm phát thải khí nhà kính (KNK). Theo nghiên cứu của Nguyễn Tâm Ninh (CIAT), CSA giúp cải thiện sự hòa hợp giữa phát triển nông nghiệp và ứng phó với BĐKH.

3.2. Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo Góp Phần Giảm Phát Thải

Phát triển năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió và năng lượng sinh khối có thể giúp ĐBSCL giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải khí nhà kính. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra các cơ hội kinh tế mới. Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo. Việc cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình phát triển năng lượng tái tạo cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự bền vững.

IV. Chính Sách Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Đồng Bằng Sông Cửu Long

Để thúc đẩy phát triển bền vữngĐBSCL, cần có các chính sách đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách này cần tập trung vào việc bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lý, hỗ trợ người dân thích ứng với biến đổi khí hậu, và khuyến khích đổi mới sáng tạo. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức xã hội để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các chính sách.

4.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu

Việc hoàn thiện khung pháp lý về ứng phó với BĐKH là rất quan trọng để tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH. Khung pháp lý này cần quy định rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức xã hội trong việc ứng phó với BĐKH. Ngoài ra, khung pháp lý này cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư vào các dự án thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH.

4.2. Tăng Cường Giáo Dục Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về BĐKH và phát triển bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của các nỗ lực ứng phó với BĐKH. Cần có các chương trình giáo dục và truyền thông hiệu quả để giúp người dân hiểu rõ về các tác động của BĐKH và các giải pháp ứng phó phù hợp. Việc cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục và truyền thông cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Nhận Thức Về Phát Triển Bền Vững ĐBSCL

Nghiên cứu về nhận thức của người dân ĐBSCL về phát triển bền vững cho thấy, đa số người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết về các giải pháp ứng phó cụ thể còn hạn chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các yếu tố như trình độ học vấn, nguồn thông tin tiếp cận và kinh nghiệm thực tế có ảnh hưởng đáng kể đến nhận thức của người dân. Cần có những giải pháp truyền thông và giáo dục phù hợp để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân.

5.1. Mức Độ Quan Tâm Về Cơ Hội Phát Triển Bền Vững

Nghiên cứu cho thấy mức độ quan tâm của người dân về cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với BĐKH thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện nay còn chưa cao. Theo khảo sát, nhiều người dân vẫn chưa nhận thức rõ ràng về những cơ hội mà quá trình chuyển đổi này mang lại. Cần có những giải pháp truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức của người dân về những cơ hội này.

5.2. Nhận Diện Điểm Mạnh Điểm Yếu Cơ Hội Thách Thức

Nghiên cứu cũng cho thấy người dân đã nhận diện được một số điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ở vùng chịu ảnh hưởng về BĐKH. Tuy nhiên, mức độ nhận diện còn chưa đầy đủ và sâu sắc. Cần có những hoạt động nghiên cứu và phân tích chi tiết hơn để giúp người dân hiểu rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức này.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Ứng Phó BĐKH Cho ĐBSCL

Tương lai của ĐBSCL phụ thuộc vào khả năng thích ứng và chuyển đổi sang mô hình phát triển bền vững. Việc tiếp tục đầu tư vào khoa học công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế và nâng cao nhận thức cộng đồng là những yếu tố then chốt để đảm bảo một tương lai tươi sáng cho vùng đất này. Với sự nỗ lực của chính phủ, người dân và cộng đồng quốc tế, ĐBSCL có thể vượt qua những thách thức và trở thành một hình mẫu về phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

6.1. Thúc Đẩy Phát Triển Kinh Tế Xanh Và Du Lịch Sinh Thái

Phát triển kinh tế xanhdu lịch sinh thái có thể tạo ra những cơ hội kinh tế mới và góp phần bảo vệ môi trường ở ĐBSCL. Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực này. Việc cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xanh và du lịch sinh thái cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự bền vững.

6.2. Xây Dựng Cộng Đồng Thích Ứng Kiên Cường Với BĐKH

Việc xây dựng cộng đồng thích ứng và kiên cường với BĐKH là rất quan trọng để giảm thiểu tác động của BĐKH đến đời sống của người dân. Cần có các chương trình hỗ trợ người dân xây dựng nhà ở chống lũ, trang bị kiến thức và kỹ năng ứng phó với thiên tai, và tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Việc tăng cường sự gắn kết cộng đồng và tinh thần tương thân tương ái cũng là yếu tố quan trọng để xây dựng cộng đồng kiên cường với BĐKH.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VÀ THỰC TIỄN NHẬN THỨC VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Hệ thống khái niệm có liên quan 1. Khái niệm nhận thức 1. Khái niệm biến đổi khí hậu 1.

Khái niệm phát triển bền vững 1. Ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ vào phát triển bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với biến đổi khí hậu 1. Cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ 1. Hệ thống lý thuyết 1.

Cơ sở chính trị và pháp lý 1. Quan điểm và các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước 1. Hiến pháp, quy phạm pháp luật CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 25 2. Thực trạng nhận thức và hiểu biết của người dân đồng bằng Sông Cửu Long về cơ hội phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện nay 2.

Thống kê phân tích thực trạng CHƯƠNG 3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN NAY 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của người dân về cơ hội từ quá trình chuyển đổi nhằm phát triển bền vững đồng bằng Sông Cửu Long, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện nay 3. Thống kê phân tích các yếu tố ảnh hưởng CHƯƠNG 4.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 4. Các đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu 4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 26 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VÀ THỰC TIỄN NHẬN THỨC VỀ CƠ HỘI TỪ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Hệ thống khái niệm có liên quan 1.

Khái niệm nhận thức Quá trình nhận thức giúp cho chúng ta phản ánh bản thân các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan – những khách thể tác động vào con người trong quá trình hoạt động của họ. Nhờ nhận thức mà con người có xúc cảm, tình cảm, đặt ra được mục đích và dựa vào đó mà hành động. Như vậy, quá trình nhận thức xuất phát từ hành động, làm tiền đề cho các quá trình tâm lý khác. Đồng thời tính chân thực của quá trình nhận thức cũng được kiểm nghiệm qua hành động: hành động có kết quả chứng tỏ chúng ta phản ánh đúng hành động, không có kết quả chứng tỏ ta phản ánh sai.

Nhờ quá trình nhận thức, chúng ta không chỉ phản ánh hiện thực xung quanh ta, mà cả hiện thực của bản thân ta nữa, không chỉ phản ánh cái bên ngoài mà cả cái bản chất bên trong, không chỉ phản ánh cái hiện tại mà cả cái đã qua và cả cái sẽ tới, cái quy luật phát triển của hiện thực nữa. Như thế có nghĩa là quá trình nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, ở những mức độ phản ánh khác nhau: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng. Những quá trình này sẽ cho chúng ta những sản phẩm khác nhau, còn gọi là những cấu tạo tâm lý khác nhau (hình tượng, biểu tượng, khái niệm). Đại thể có thể chia toàn bộ hoạt động nhận thức thành 2 giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (gồm cảm giác và tri giác) và nhận thức lý tính.

Trong hoạt động nhận thức của con người, giai đoạn cảm tính và lý tính có quan hệ chặt chẽ và tác động tương hỗ lẫn nhau.Lênin đã tổng kết quy luật đó của hoạt động nhận thức nói chung như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – Đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”.3: Quá trình nhận thức riêng từ thấp đến cao (Nguồn: lytuong.net) - Một số quan điểm về nhận thức: o Quan điểm duy tâm: Không thừa nhận thế giới vật chất tồn tại độc lập với ý thức, do đó không thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan. Duy tâm chủ quan, tất cả mọi cái đang tồn tại đều là phức hợp những cảm giác của con người. Do đó, nhận thức, theo họ, chẳng qua là sự nhận thức cảm giác, biểu tượng của con người. 28 Duy tâm khách quan, mặc dù không phủ nhận khả năng nhận thức thế giới, song coi nhận thức cũng không phải là sự phản ánh hiện thực khách quan mà chỉ là sự tự nhận của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người.

Thuyết hoài nghi nghi ngờ tính xác nhận của tri thức, biến sự nghi ngờ thành một nguyên tắc nhận thức, thậm chí chuyển thành nghi ngờ sự tồn tại của bản thân thế giới bên ngoài. Thuyết không thể biết lại phủ nhận khả năng nhận thức thế giới. Đối với họ, thế giới không thể biết được, lý trí của con người có tính chất hạn chế và ngoài giới hạn của cảm giác ra, con người không thể biết được gì nữa. Quan điểm của thuyết hoài nghi và thuyết không thể biết đã bị bác bỏ bởi thực tiễn và sự phát triển của nhận thức loài người.

o Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình: Thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới và coi nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người. Tuy nhiên, do hạn chế bởi tính siêu hình, máy móc và trực quan nên chủ nghĩa duy vật trước C.Mác đã không giải quyết được một cách thực sự khoa học những vấn đề của lý luận nhận thức. Nhìn chung chủ nghĩa duy vật trước C.Mác chưa thấy đầy đủ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Khái niệm biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu là thuật ngữ được dùng để chỉ sự thay đổi của khí hậu do tác động chủ yếu của con người làm thay đổi các thành phần của khí quyển trái đất.

Sự thay đổi này kết hợp với các yếu tố biến động tự nhiên của tự nhiên dẫn tới các biến đổi của khí hậu qua các thời kỳ. Nói một cách dễ hiểu, biến đổi khí hậu chính là sự thay đổi của hệ thống khí hậu từ sinh quyển, khí quyển, thủy quyển tới thạch quyển trong hiện tại và tương lai. 29 Biến đổi khí hậu đề cập đến những thay đổi dài hạn về nhiệt độ và kiểu thời tiết. Những thay đổi như vậy có thể là tự nhiên, do những thay đổi trong hoạt động của mặt trời hoặc những vụ phun trào núi lửa lớn.

Nhưng kể từ những năm 1800, các hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu , chủ yếu là do việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt. Việc đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra khí thải nhà kính hoạt động giống như một tấm chăn quấn quanh trái đất, giữ nhiệt của mặt trời và làm tăng nhiệt độ. Vậy, thế nào là thích ứng với biến đổi khí hậu? Trước hết, đó là sự nhận thức của con người về thực trạng biến đổi khí hậu mà trái đất đang phải đối mặt, đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực và cộng đồng dân cư trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu và dự báo phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, triển khai hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng và dựa vào hệ sinh thái; ứng phó với nước biển dâng và ngập lụt đô thị, xây dựng, triển khai hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Khái niệm phát triển bền vững Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (được công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”. Sau này, khái niệm “phát triển bền vững” được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 qua Báo cáo Brundtland (Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: “Nhân loại có khả năng làm cho sự phát triển trở nên bền vững để đảm bảo rằng sự phát 30 triển này có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…” Phát triển bền vững được định nghĩa là sự phát triển nhằm thỏa mãn được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng của các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ Đồng bằng sông Cửu Long nhiều tiềm năng phát triển khoa học công nghệ song cần giải pháp cụ thể biến bất lợi thành cơ hội, thúc đẩy chuyển đổi số nông nghiệp, kinh tế - xã hội.

Đồng bằng sông Cửu Long hiện là một trong 7 vùng kinh tế lớn trên cả nước với nhiều tiềm năng về cả nông nghiệp lẫn lĩnh vực khoa học, công nghệ. Hiện địa bàn các tỉnh trong khu vực sở hữu nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. là nền tảng thuận lợi cho các giải pháp đổi mới, sáng tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nhận thức về Phát triển Bền vững ĐBSCL và Ứng phó Biến đổi Khí hậu: Nghiên cứu tại Đồng bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển bền vững khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm ứng phó với những tác động của biến đổi khí hậu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà các chính sách và hoạt động có thể được triển khai để bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của tăng trưởng xanh trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn Quốc, khả năng ứng dụng tại Việt Nam, nơi bàn về mối liên hệ giữa tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng túi địa kỹ thuật trong xây dựng nâng cấp đê ở Đồng bằng Sông Cửu Long sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp kỹ thuật trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp kè bê tông lắp ghép điển hình cho kênh rạch đô thị thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với biến đổi khí hậu, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong môi trường đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.