CHƯƠNG 1: TINH HINH CHUNG CUA KHU VUC NGHIEN CUU Điều kiện tự nhiên ALLL. Vị trí địa lý Hệ thống tram bơm iêu Thạc Quả nằm phía đông huyện Đông Anh phụ tich tiêu dng cho lưu vực bao gồm bổn xã: Dục Tú, Vân Hà, Liên Ha, Việt Hùng, đây là vũng trọng điểm về ing của huyện. Lưu vực được giới hạn như sau: - Phía Bắc giáp đường liên xã Liên Hà đi Van Ha và kênh Bắc Trịnh Xá từ K4. én xã Châu Khê huyện Từ Sơn.
- Phía Nam giáp đường liên xã Việt Hùng di Dục Tú. - Phía Đông giáp xã Châu Khé huyện Từ Sơn + Phía Tây giáp đường liên xã Việt Hing di Liên Hà qua công Cầu Bai Lỗ Khê “Tổng điện tích lưu vục là: 1.100 ha trong 46 điện tích đất canh tác: 870 ha, diện ích đắt thổ cự và diện ích khác: 230ha, 1. Đặc điểm địa hình Cao trinh bình quân lưu vực: từ +5,00m đến +6,00m. Cao tình cao nhất lưu vực: từ +7,50m đến +10,00m.
Cao trình thấp nhất lưu vực: từ +3,50m đến +4,00m. Điện tích phân ra theo cao độ như sau: ~ Cao tinh từ: 93.5 đến +4 0 là 80 as = Cao tinh ti: +4.0 là 560 hai = Cao tinh từ: +5.0 đến +60 là 210 ha; ~ Cao trình từ: +6.0 đến +70 là 90 hại = Cao tinh từ: >+7.0 là 160 ha Địa hình xu hướng lòng chảo đốc từ bin phía xuống. Lòng tring tập trung chủ yếu là khu vực Châu Phong, Hà Vĩ xã Liên Hà; Gia Lương xã Việt Hùng; Phúc Hau, Thạc Quả xã Dục Tú. chất công trình Nguyễn Trường Sinh Văn Thạc sĩ kỹ thuật Lip: CHI6Q.
10 “Theo tài liệu khoan khảo sát địa chất tại vị trí trạm bơm đầu mỗi và kênh chính cho thấy nền đất chia thành các lớp như sau: - Lớp |: Bit dip - Lớp 2a: Sết mau xám ving, xám nâu, xám xanh loang lỗ - trang thái nữa cứng - Lớp 2b: Sét pha mẫu xám vàng, trạng thải déo cứng. ~ Lớp 3: Sét pha mau xám nâu, xám xanh, xám đen, trạng thải đẻo chảy. - Lớp đa: Cát pha mẫu xám den, xim vàng lin Ít in ích thực vật, xen cất nhỏ lẫn bụi, trạng thai chảy. ~ Lớp 4b: Cát hạt nhỏ đến hạt trung lẫn bụi, trang thái chặt vừa.
+ Lớp 5: Sét pha mẫu xám niu, xám xanh chứa ít kết von (san), trang thái nừa cứng 1-14. Đặc điểm khí tượng thủy văn 1. Khí tượng Ving dự ân hg thống tigu Thạc Quả lä một vũng nhỏ trong hệ thống khí tượng thủy văn của toàn ving đồng bằng Bắc bộ ni chung và Hà Nội nói riêng. Mang tính chất nhiệt đi giỏ mùa phân thành bai mùa rõ rộ - Nhiệt độ: Bình quân 23°C.
Mia hè cao nhất là 39,8°C. Mùa đông thấp nhất là 6C. Trung bình là 18°C ~ Mưa: Tông lượng mưa bình quân năm 1.680 mm, tập trung vio các thing 6 9 chiếm 80 ~ 90% lượng mưa cả năm. Lượng mưa năm cao nhất: 2.625 mm Số ngày mưa trung bình năm là 136 ngày ~ Độ âm không khi trung bình nhiễu năm là 84%, cao nhất vào thắng 8 khoảng 8 — 90%, thip nhất vào thing là 80%.
~ Gió bão + VỀ mùa đông: Hướng gi chính là hướng Đông Bắc - Tây Nam. Tắc độ gió 8- 10 mức + VỀ mùa hè: Hướng gió chính là Đông Nam ~ Tây Bắc, Nguyễn Trường Sinh Văn Thạc sĩ kỹ thuật Lip: CHI6Q. „ “Tốc độ gió 2,5 - 3 mis "Mùa hè cũng là mia lũ, bão xuất hiện nhiều, thường tip trung vào các thing 7 và 8. Tring bình mỗi năm từ 3 đến 5 cơn bão ảnh hưởng tới dng bằng và trung du Bắc Bộ.
+ Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm: 1019 mm “Thắng cao nhất 109 mm ‘Thang thấp nhất: 5mm 1. Thủy văn sông ngồi ‘Song Ngũ Huyện Khê chảy qua khu vực là nơi nhận nước tiêu của vùng. Theo ỗ liệu quản lý vận hành hệ thống tiêu Ngũ Huyện Khê, mực nước lũ của Ngũ. Huyện Khê tạ thượng lưu cổng Cổ Loa là cao trình (t8 Ôm), sau cổng Cổ Loa là (+7.
Mực nước này sẽ ảnh hưởng lớn đến quy trình ti ng của Huyện Đông Anh. Tình hình dan sinh - kinh tế ~ xã hội Ving dự án nâng cắp cãi ạo hệ thống tram bơm tiều Thạc Qui, huyện Đông Anh gồm có xã Vân Ha, xã Liên Hà, xã Việt Hùng và xã Dục Tú. Các xã này nằm & phía Đông của huyện, xa trung tâm huyện ly, đầy là vùng làng nghề tập trung của huyện Dông Anh, gồm các nghề: Sản xut sit thép các loại, chế biến đồ gỗ mỹ nghệ ni lợi th phát tr kinh tế xã hội, tuy nhiên đời sông của người dân trong khu vực vin dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, tỷ trong giá trị công nghiệp, tiểu thu công nghiệp dang từng bước được năng lên và có xu thé phát triển mạnh. Cơ cấu cây trồng ở đây được bổ tri chủ yếu là lúa và mâu, hệ số quay vòng.
Ngoài hai vụ chính, số diện tích cây trồng vụ đông kh ng đáng kể, thường chỉ là khoai lang và ngô Vụ mùa theo tập quấn canh tác, nông dân ong ving gieo trông các loại giống lúa dai ngày như Mộc Tuyển, Bao Thai Hồng nên thời gian vụ mùa thường kéo rất dai so với các khu vực khác, Năng suất sản lượng nông nghiệp, thấp do thường xuyên bị ứng ngập. Đời sống nhân dân còn nhiễu khó khăn Nguyễn Trường Sinh Văn Thạc sĩ kỹ thuật Lip: CHI6Q. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội trong vùng Phương hướng chung vẻ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn cua huyện Đông Anh là: ~ Phát huy nội lực khai thác triệt để tim năng đất dai, cơ sử vật chất kỹ thuật, từng bước chuyên dich cơ cầu sin xuất nông nghigp theo hưởng sin xuất hồng hod, mở mang ngành nghề thủ công trong nông nghiệp. Từng bước giải quyết lao động.
và việc làm tăng thu nhập cho người lao động thực hiện chương trình hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. - Từng bước đưa công nghiệp vio phục vụ nông nghiệp nhằm tăng năng suất lao động và chất lượng hing hoá. - Tiếp tục cũng cổ quan hệ sản xuất, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp và nông thôn như điện, đường, trường, trạm và các cơ sở hạ fing kỳ thuật khác. Thực hiện ốt các chỉnh sách xahdi, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tỉnh thin cho nhân dân.
= Từng bước ải tạo, nông cắp các công nh trọng điểm chống ứng, trong đó có hệ thống tiêu Thạc Quả. Theo quy hoạch chung của huyện Đông Anh dén năm 2020, vùng miễn đông huyện Đông Anh là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp. Các xã nằm tích xa khỏi phần đô thị bao gồm: Liên Hả, Thụy Lâm, Vân Hà, Dục Tú và Việt Hùng. 'Ngoài việc xây dung các trung tâm xã, dự kiến xây dựng tại khu vực nay một trung tâm cụm xã- Trung tâm dich vụ nông thôn (Trong bản vẽ ký hiệu TTCX): Tại đây, bố tr các công tình công cộng dich vụ không thường xuyên như trường phổ thông trung học, bệnh viện.
các cơ sở dich vụ sin xuất nông nghiệp, khu công nghiệp nông thôn. Trung tâm cụm xã được bổ trí tại xã Liên Hà, nơi tập trung đầu mối giao. thông liên huyện, xã, tiếp cận thuận lợi khu vực đô thị và ga Việt hùng dự kiến. Nguyễn Trường Sinh ‘Lua văn Thạc ĩ kỹ thuật Lip: CHI6Q.
B CHƯƠNG 2: HIEN TRANG HE THONG TIÊU NƯỚC VA CAC NGUYEN NHAN GAY UNG NGAP 2.1, Hiện trạng các công tình tiêu nude Nguyễn Trường Sinh ‘Lua văn Thạc ĩ kỹ thuật Lip: CHI6Q. Khu đầu mối Trạm bơm tiêu Thạc Quả được xây dựng năm 1977, với 4 máy bơm trục ngang 24H1T-75 KW với tổng lưu lượng trạm chỉ đạt khoảng 50% như cầu tiêu hiện tạ Hình 2-1. Hiện trạng trạm bơm Thạc Quả Các tổ máy bơm sau hơn 30 năm hoạt động nay đã xuống cấp nghiêm trọng nhưng thiết bị thay thé không có. Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng hàng năm rất lớn nhưng hiệu quả bơm lại rất thấp.
Để duy trì được hoạt động của các tổ máy bơm, đơn vị quan lý khai thúc hàng năm phải mắt nhiều công sức tu sửa nhưng vẫn không yên tâm trạm bơm có thể. tu thoát khi mùa mưa lũ đến. Nha tram kiểu một ting có t 1g xép đặt th điều khiển, tường we gach xây đã nứt vỡ, trần bằng BTCT bị thắm đột khi mưa, cửa số và cửa ra vào đã hư hong, nặng, sản nhà máy ở cao 353m luôn bi ngập khi vận hành chống ứng, Hệ thống thiết bị phụ, điện động lực và chiều sing đã xuống cấp, cũ kỹ không đảm bio yêu cầu. Nguyễn Trường Sinh Văn Thạc sĩ kỹ thuật Lip: CHI6Q.
"Nhà quan lý bố tri không hop lý, đã bi xuống cấp, đột nát không đảm bảo điều kiện làm việc, Nhà bếp nền thấp luôn bị ngập nước khi mưa, mái lợp ngói móc đã bị đỗ nát không sử dung. Nhà vệ sinh không có. Tường rào bảo vệ khu vực đầu moi đã bị đồ gần hết, đường sân khu quan lý bị lún sat gin hết ‘Tram biến áp đặt 1 máy biến áp S60KVA đặt khá xa nhà máy bơm nên thường xây ra hiện tượng sụt áp khi vận hành. Trong thời gian không vận hành chồng dng vẫn phải sử dụng máy biển áp nên gây ra lãng phí điện năng.
Hiện nay, trạm bơm cũ này đã được phá bỏ để xây mới theo dự án “Nang cấp, cải tạo tram bơm tiêu Thạc Quả, huyện Đông Anh, Hà Nội” của Công ty TNHH. một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội. Trạm bơm mới đang thi công gdm 6 máy bơm HTD 4000-6 có các thông số kỹ thuật sau; q Ne Dh Dx TênHẾY | (mặm | HỨĐ | nŒph | (KWO | (mm) | (mmì HTD4000. Hệ thống kênh và công trình trên kênh HỆ thống kênh tiêu được xây dựng từ lâu và đã đưa vào sử dụng trên 25 năm, đến nay hệ thống kênh chính và nhánh chính chưa được cải tạo đồng bộ và iệt để loge nên đã x trọng, 2.
Hệ thắng kênh. chính Kênh chính cỏ chigu dai 4.258 m bắt đầu từ cổng Cầu Bai dé tram bom Thạc Qui. Doc tuyển kênh mặt cắt kênh thay đôi nhiễu do bồi ling và sat lờ bờ kênh, chiều rộng lòng kênh hiện tại thay đổi trong khoảng 3,5+40,5 m, lòng kênh map mô. nhiễu do bai lắng và sat lở tạo ra độ đốc ngược tại một số đoạn kênh.
Hai bờ kênh eö dại mọc um tim, hệ số mái thay đổi nhiều, có đoạn mái kênh thẳng đứng, thậm chí tạo nhiễu hầm ếch kho sâu trong ba. Ngoài ra một đoạn kênh còn bị I chiếm đắp đập trong lỏng kênh, đỗ dit kin chiếm lòng kênh để trồng cây và chăn nuôi.