chương 1. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ PHÂN CẤP ĐÊ BIỂN 2. Các nguyên tắc lập quy hoạch đê điều và phân cấp đê theo luật đê điều. Nội dung quy hoạch đê điều và phân cấp đê theo luật đê điều.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến quy hoạch đê biển. Ảnh hưởng của vùng bảo vệ tới quy hoạch đê điều và phân cấp tuyến đê biển. Phân định ranh giới đê biển, đê cửa sông. Tính toán các thông số kỹ thuật theo nội dung yêu cầu của QH tuyến đê biển.
Kết luận chương 2. TÍNH TOÁN LỰA CHON PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÂN CẤP HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH 3. Giới thiệu về vùng nghiên cứu. Vị trí địa lý.
Đặc điểm địa hình. Đặc điểm địa chất. Đặc điểm khí tượng – khí hậu. Chế độ thủy hải văn.
Hiện trạng dân sinh kinh tế - xã hội. Phân tích hiện trạng hệ thống đê biển tỉnh Nam Định. Xác định quy hoạch tuyến đê Nam Định. Tính toán phân vùng bảo vệ cho tuyến đê biển tỉnh Nam Định.
Xác định quy hoạch tuyến đê biển huyện Giao Thủy. Tuyến đê biển huyện Hải Hậu. Tuyến đê biển huyện Nghĩa Hưng. Ranh giới đê cửa sông, đê biển.
Đánh giá tính hợp lý của tuyến đê biển Nam Định hiện nay. Tuyến đê chính. Tuyến đê dự phòng. Phân cấp đê theo yêu cầu mới.
Tính toán các thông số kỹ thuật công trình phục vụ quy hoạch và phân cấp tuyến đê biển Nam Định có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến năm 2020 tầm nhìn 2030. Thiết kế mặt cắt ngang đê chính. Kết quả tính toán Phân cấp tuyến đê biển. Tuyến đê chính.
Phân tích và đánh giá kết quả tinh toán. Kết luận chương 3. 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
93 PHẦN PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tính toán ổn định tổng thể theo phần mềm Geoslop. 94 Phụ lục 2: Tính toán trọng lượng viên cấu kiện bằng phần mềm Cress. 95 Phụ lục 3: Bảng chú giải bản đồ. 96 Phụ lục 4: Bản đồ hiện trạng tuyến đê biển Nam Định.
97 Phụ lục 5: Bản đồ hiện trạng tuyến đê biển Giao Thủy. 98 Phụ lục 6: Bản đồ quy hoạch tuyến đê biển Giao Thủy. 99 Phụ lục 7: Bản đồ hiện trạng tuyến đê biển Hải Hậu. 100 Phụ lục 8: Bản đồ hiện trạng tuyến đê biển Nghĩa Hưng.
101 Phụ lục 9: Bản đồ Quy hoạch tuyến đê biển Nghĩa Hưng. 102 MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1: Đê biển chịu sóng tràn và biển chịu sóng tràn và vùng đệm đa chức năng .2: Đê ngầm giảm sóng xa bờ .3: Mỏ hàn bằng cọc gỗ ở Hà Lan .4: Mỏ hàn bằng hệ thống tấm chắn gỗ ở Mỹ .5: Mỏ hàn bằng đá đổ ở Mỹ .6: Cục bê tông kiểu Quadripod, Tetrapod, Dolos, Tribari .7: Mỏ hàn có lớp phủ ngoài bằng bê tông nhựa đường ở Hà Lan .8: Mỏ hàn bằng màn cừ thép ở Mỹ .9: Sơ đồ hình dạng các loại mỏ hàn trên mặt bằng .10: Kè đá xếp hình trụ, tiết diện lục giác ở Hà Lan .11: Kè bảo vệ mái bằng thảm và rọ đá .12: Kè bảo vệ mái nằng bê tông nhựa đường ở Hà Lan .13: Kè bằng kết cấu Tetrapod ở Hà Lan .14: Thảm bảo vệ bằng các viên bê tông.15: Bảo vệ mái bằng kết cấu thảm túi chứa vữa xi măng .16: Bảo vệ mái kết hợp 2 hình thức ở Hà Lan .17: Công trình hệ thống kè mỏ hàn bảo vệ bãi biển ở Văn Lý.18: Mỏ hàn ống buy chữ T.19: Mỏ hàn chữ T- Nghĩa Phúc .20: 5 mỏ kè chữ T tại Hải Thịnh 2 .21: Mặt cắt kè mỏ hàn.22: Kè mỏ Kiên Chính; chữ T .23: Kè mỏ Nghĩa Phúc; chữ I .24: Mỏ hàn ở bờ biển Hoà Duân, tỉnh Thừa Thiên Huế .25: Kè lát mái bằng đá lát khan .26: Kè đá xây liền khối .27: Kè bằng bê tông đổ tại chỗ ở Hải Phòng .28: Kè bằng cấu kiện TSC – 178 .29: Kè bằng cấu kiện hình bao diêm.1: Vị trí địa lý tỉnh Nam Định .2: Bản đồ chế độ gió .3: Bão đổ bộ vào khu vực Vịnh Bắc Bộ từ năm 1950 ÷ 2000 .5: Kè mỏ hàn khu vực Đông tây cống Thanh Niên .6: Mặt cắt kè mỏ hàn.7: Kè mỏ Hải Thịnh .8: Kè mỏ Kiên Chính .9: Tuyến đê biển Nam Định .10: Tuyến đê quai lấn biển Cồn lu, cồn ngạn .12: Cửa sông Ninh Cơ .14: Tuyến đê 2 Giao Phong .16: Đê tuyến 2 Hải Chính. 73 MỤC LỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân cấp công trình đê biển .2: Tiêu chuẩn an toàn và phân cấp đê .3: Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ .4: Về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư .5: Chiều cao nước dâng .6: Kết quả tính chiều nước dâng đoạn bờ biển từ Cửa Ông đến Cửa Đáy .7: Mực nước triều thiết kế P=5% vào tháng VIII tại các cửa sông có xét tới nước biển dâng với P=20% (cm) .8: Kết quả xác định các thông số mực nước, sóng thiết kế cho từng tuyến đê .9: Lưu lượng tràn cho phép .1: Thống kê nhiệt độ trung bình tháng trạm Văn Lý .2: Thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng.3: Thống kê hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Văn Lý .4: Thống kê dân số của tỉnh Nam Định năm 2011 .5: Hiện trạng nâng cấp tuyến đê Giao Thủy đến tháng 12/2013 .6: Tổng hợp hiện trạng nâng cấp tuyến đê Hải Hậu đến tháng 12/2013 .7: Tổng hợp hiện trạng nâng cấp tuyến đê Nghĩa Hưng đến tháng 12/2013.8: Diện tích dân số khu vực khu vực đê Biển Nam Định .9: Mực nước thiết kế, lưu lượng khu vực đê Biển Nam Định .10: Tổng hợp tuyến đê biển dự phòng (đê tuyến 2) tỉnh Nam Định .11: dự báo nước dâng cho 3 kịch bản BĐKH nước biển dâng 2012.12: Lưu lượng tràn cho phép .13: Tính toán cao trình đỉnh đê tối thiểu với gia cố mái phía biển bằng khối BT liên kết ngang có mấu giảm sóng 1/9 diện tích.14: Tổng hợp cao trình đê ở Nam Định ( không có các giải pháp giảm sóng) .15: Cao độ đỉnh đê tuyến 2.16: Kết quả tính toán Phân cấp tuyến đê chính .17: Kết quả tính toán Phân cấp tuyến đê 2 Giao Thủy .18: Kết quả tính toán Phân cấp tuyến đê 2 Hải Hậu.19: Kết quả tính toán Phân cấp tuyến đê 2 Nghĩa Hưng. Tính cấp thiết của đề tài Nước ta có trên 3200 km bờ biển, trải dài từ Bắc vào Nam với hệ thống đê biển đã được hình thành, củng cố qua nhiều thời kỳ đây là cơ sở quan trọng đối với sự phát triển ổn định kinh tế-xã hội, quốc phòng và an ninh cho khu vực nói chung và vùng ven biển nói riêng và là một thuận lợi lớn trong việc phát triển kinh tế khu vực ven biển, thế mạnh trong phát triển kinh tế-xã hội.
Kinh tế biển đóng góp không nhỏ trong kinh ngạch xuất khẩu của cả nước và cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân ven biển. Luật đê điều đã được Quốc hội ban hành và có hiệu lực từ 1 tháng 7 năm 2007 trong đó có nội dung quy hoạch đê điều và phân cấp đê. Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mới có các Quyết định phân cấp hệ thống đê sông. Đối với hệ thống đê biển hầu hết chưa được quy hoạch hoàn chỉnh và chưa được phân cấp.
Mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu ngày càng đe dọa đến ổn định và an toàn của đê biển, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân vì vậy việc nghiên cứu cơ sở khoa học để quy hoạch và phân cấp tuyến đê biển, ứng dụng quy hoạch và phân cấp cho tuyến đê biển Tỉnh Nam Định là rất quan trọng và cần thiết. Nam Định nằm trong khu vực biển lấn, tuyến đê biển của Nam Định được hình thành từ lâu đời. Theo Đại việt sử ký toàn thư thì tuyến đê ven biển Thái Bình và Nam Định được hình thành từ đời nhà Lý do yêu cầu cuộc sống, người dân địa phương đã lợi dụng các đụn cát gom lên thành tuyến đê để bảo vệ làng mạc, nhưng trong quá trình vận động của biển, biển lấn đến đâu người dân lại phải lùi đê đến đấy. Qua nhiều lần vỡ đê hàng loạt phải lùi tuyến vào đất liền có đoạn đã lùi sâu hàng km.
Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng liên tục nâng cấp từ những năm 70 của thế kỷ trước. Nếu đê biển bị vỡ, không những thiệt hại rất lớn cho sản xuất kinh tế mà còn thiệt hại lớn về tính mạng người dân ven biển. Năm 2005, vùng ven biển Nam Định nói riêng liên tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều cơn bão mạnh, vượt tần suất thiết kế trong đó đặc biệt là bão số 2, số 6 và số 7, với sức gió mạnh cấp 11, cấp 12 giật trên cấp 12, đổ bộ vào đúng thời 2 điểm mực nước triều cao, thời gian diễn biến bão kéo dài, gây sạt lở và vỡ một số đoạn thuộc các tuyến đê biển Hải Hậu, Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng (Nam Định) gây thiệt hại nghiêm trọng về hoa màu, thủy sản, làm nhiễm mặn hàng trăm ha đất nông nghiệp. Để chủ động đối phó với thiên tai, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 phê duyệt Chương trình củng cố, bảo vệ, nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong tình hình mới.
Thực hiện Chương trình trên, Nam Định đã tổ chức triển khai hàng loạt các dự án tu bổ và nâng cấp hệ thống đê biển; tập trung củng cố các đoạn đê bị vỡ do bão số 7 năm 2005 gây ra, các trọng điểm về dân sinh, kinh tế, các khu vực biển tiến trực diện với đê trên địa bàn Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng đã mang lại hiệu quả cao trong việc phòng chống bão lụt. Tuyến đê biển Nam Định đến nay đã cơ bản được đầu tư, củng cố, nâng cấp đảm bảo an toàn với mức tiêu chuẩn thiết kế, đã đáp ứng được mục tiêu đặt ra. Trên tuyến đê biển đến nay đã nâng cấp được 57/90 km, xây mới 9 cống qua đê, trên 60 mỏ kè giữ bãi bảo vệ đê, đang tiếp tục xây dựng thêm 21 mỏ kè (Nghĩa Hưng 4 mỏ, Hải Hậu 10 mỏ, Giao Thủy 7 mỏ). Đang thi công tu bổ, nâng cấp 18,1km (Hải Hậu 0,79 km, Giao Thủy 0,97 km, Nghĩa Hưng 16,3km, bao gồm cả 7,8 km đê Cồn Xanh).