CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Tống quan sai khớp cắn 1. Khải niỷm sai khớp Cun Nghiên cứu cua L F. Andrews năm I960- 1964 quan sát 120 mầu hãm có khớp cắn binh thường Các màu hãm này được lựa chọn theo tiêu chuân :t Chưa qua điều trị nắn chinh rãng Các ráng mọc đều đận vã thâm mỹ Khớp cản cõ ve dũng Có thê không cần diều trị nan chinh sau nãy Kết qua nghiên cứu cho thầy tất cá các màu hàm nãy dều có chung sáu dặc tính về khớp cần như sau: Dục linh ỉ: Tương quan ử vùng răng hàm Gở bên xa cùa múi ngoài xa Cua răng hàm lớn sình viễn thử nhất hàm trên tiếp xúc với gừ bên gằn cũa min ngoài gần cùa ráng hàm lớn vĩnh viải thử hai hàm dưói MÚI ngoài gần cua ràng hãm lớn vinh viền thứ nhất hám trên khóp VỚI rãnh gần ngoài cua ràng hãm lỏn thứ nhất hàm dưói MÚI gần trong ràng hãm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khóp vài rãnh trung tâm cua ráng hàm lớn vinh viễn thử nhắt hàm dưới.
Dục linh 2: Dụ nghiêng gằn xa Cua thân ráng Độ nghiêng gằn xa Cua thân ráng là gỏc lạo bơi đường thảng vuông góc VỚI mặt phăng nhai và trục thân ráng. Góc độ (+) khi phần lợi cùa trục rùng ớ phía xa so vứt phần mật nhai. Ngược lại là góc dộ (-) Binh thưởng, các ràng có góc độ (+) và độ nghiêng này thay đối theo từng răng.<• Dã nghiêng n ong ngoài Cua thân ráng Độ nghiêng trong ngoài cùa thân ráng là góc lạo bời dường tháng vuông góc VỚI mặt nhai vã đưõug tiếp tuyến vói điếm giữa mặt ngoài thăn râng. Gòc độ (-) kin TWiliwwmiir 4 phần lợi cua đường tiếp tuyén(hay cùa thân rảng) o về phía trong so VÓI phẩn bở cằn hay mặt nhai.
Ngược lại lã góc độ (-) Dục tinh 4: Không có ràng xoay Không cô ràng xoay hiện diện trẽn cung hãm Vi nếu có. chúng sè chiếm nhiều hoặc ít chồ hơn ráng binh thường Dặc rinh 3: Không có khe hở giữa càc răng Các răng phai nép xủc chặt chỗ vói nhau ó phia gần vã xa Cua mồi ràng trử các ráng hàm lớn vĩnh viền thứ ba chi tiếp xúc ở phia gần Khe hư trẽn cung rảng thường do sự bât hài hòa kích thước răng- hám Dực trưng 6: Dường cong Spec pitting hoặc cong it Khớp cẩn binh thường có đường cong Spec không sâu quá l. Dường cong Spee sâu quã cõ thê gáy thiếu chỏ cho ráng hãm trẽn. Như vậy nếu khớp cần có bất cứ sai lệch náo so vôi binh thường được gọi lã tinh trạng sai khớp cản : 1.
Phân loại sai khớp cắn theo Angle Phàn loại khớp căn Cua Edward H Angle15 dược cõng bổ vào thập niên IS90 hi mốc quan trọng trong Sự phát tnên Cua chuyên ngành chinh hình răng mặt và phân loại nãy vần còn được ứng dụng nhiều cho den ngày nay. Đày không chi là phân loại các hạng sai khớp cắn quan trọng, mà côn dịnh nghĩa một cách dơn giàn và rô ràng về khớp cùn binh thưừng cùa hãm rãng. Cơ sơ Cua phân loụi sai khớp cắn Angle lã mối tương quan cua rủng hàm lớn vĩnh viền thứ nhắt hãm trên và răng hàm lớn vĩnh viền thứ nhất hãm dưới cùng Vợi dó là sự Sắp xếp cùa các răng liên quan dền đường cẩn. Angle dã xem răng hàm lớn vĩnh viền thứ nhất hâm trẽn lã mốc giái phần cố định vã lá chia khóa Cua khớp căn Dây lã ràng vĩnh viên dược hình thành và mọc sớm nhất Ráng hãm lởn vĩnh viồn thứ nhất hãm trên cũng lã ràng vĩnh vicn to nhắt trong cung ràng.
cỏ vị tri tương đối ồn dịnh so VỚI nền sọ khi inọc không bị cán trữ bưi chân răng sữa và còn dược hướng dàn mọc đúng nhữ vào VỊ tri cùa hệ răng sữa Theo Angle, đường cản cua hám trẽn lã một đường cong liên tục đi qua hố TWiliwwmiir 5 tnuig tàm cùa mồi rảng hàm vã ngang qua gót ràng nanh, ràng cứa hàm trên. Dường căn cùa hãm dưới lã một dường cong hên tục đi qua dinh múi ngoài cùa ràng hãm. đinh răng nanh vã ria Can cùa rãng cửa hàm dưới19 Hình /.'6 Angle phàn loụi khớp Cun thành 4 nhôm như sau: 1. Khờp cần hình thường Khớp cắn binh thưởng (Clo) là khớp cắn có đinh mủi ngoài gần Cua ràng hàm lớn vĩnh viẻn thứ nhất hám trẽn khớp VÓI rãnh ngoài gần Cua ràng hãm lớn vinh viền thứ nhất hàm dưới.
Và các ráng trên cung hàm dưựt sằp xếp theo một dường khớp cần đều đặn(đường cản dũng). Khớp cằn bình thường.22 nu atí HỊC1W. Sai khớp cần loợỉ 1 Sai khớp căn loại 1(011) lã khớp cấn có tương quan cùa ráng hàm lớn vĩnh viền thứ nhắt hàm trên vã hãm dưới binh thưởng, nhưng dường cấn sai do lệch lạc các ràng ờ phía tnrỡc(râng sai vị trí. ráng xoay trục khấp khênh.
Sai khớp cần loại /. Sai khởp cắn ỉoại II Sai khớp Can loại II (Cln) lã khớp cấn có dinh min ngoài gằn cùa ráng hàm lớn vĩnh vicn thứ nhất hãm trên khớp về phia gần so VỚI rỉnh ngoái gần cua ràng hàm lớn vĩnh viền thứ nhắt hãm dưới ■* Sai khớp cản loại II có hai tiêu loại: • Tiểu loại l(CLn/l): Cung ráng hãm trên hợp. nhò ra trước VỚI các ràng cửa trẽn nghiêng về phía mỏi(ngá môi), độ cấn chia ràng, môi dưới thưởng chạm mặt trong các rãng cứa trẽn + Tiểu loại 2 (Cln/2): Cãc ráng cứa giừa hãm trên ngã phía lười trong kin các ráng cứa bên hám trên ngà mỏi tách khói răng cưa giữa, dộ Can phu tàng, cung ràng hám trẽn ơ vùng rãng nanh thường rộng hơn binh thường Sai khớp loụi II tiêu loại 2 thường do di truyền Hình 1. Sai khởp cấn loại II tiếu loại 1 và 2.
Sai kỉĩỏp cắn loợì HI Sai khớp Call loại 111 (Clin) là khớp cản có đinh min ngoái gần ràng hãm lớn vĩnh viền thứ nhất hãm trên khởp về phía xa so VỚI rãnh ngoài gần cùa răng hâm lớn vĩnh viền thú nhất hàm dưới. Cảc răng cửa dưới cỏ the ờ phía trước các ràng cứa trên 21 Hĩnh 1. Sai khớp Cun ỉũụi III. Dịch tễ hục sai khóp cắn Tố chức Y tề the giới WHO đà xếp sai khớp cản là một trong những vấn dề ráng miệng quan trụng nhất, chi sau sâu ráng và bệnh lý nha chu4 Dựa vào các nghiên cứu gần dây cho thầy sai khớp cấn chiêm tý lộ khá cao ỡ nhiều quốc gia và tộc người khác nhau Theo khao sát NHANES 111 tại Mỹ.
có đến gần 70% tre trong nhõm từ 8- 17 tuổi có sai khớp cản và 50% trong số dỏ lã sai khớp cắn loại 11 Nhiều nghiên cứu tại châu Âu về sai khớp cần cho thấy 55% dãn sổ Iceland có sai khớp cân dược đảnh giá dựa trên mối quan hộ giữa rảng cưa vã ráng hàm lớn thử nhất hai hàm 2Ỉ: tý lệ sai khớp cấn ở Thô Nhĩ Kỳ lén tới 89.9% ư nhóm tuói từ 12-16 tuỏi trong đó sai khớp cắn loại II chiêm nhiều nhất với 44.7% vã it nhất lã sai khớp cản loại 111 với 10. tý lệ chen chúc ráng cùng chiêm 40% dân số từ 6-20 tuỏi tại Nhật Ban 25 khoang 50% nhóm tre từ 12-14 tuôi tại Trung Quốc 26 và chiếm tử 8.3-25 3% tại Hàn Quốc 2 Theo Hoàng Tư Hùng vả Đồng Khắc Thâm, ty lệ sai khớp cắn cua người Việt Nam rất cao. chiếm 83,2% dàn số trong độ tuồi từ 17-27 trong dò 96 1% ỡ Hà Nội vã 83.25% ở thành phổ Hồ Chi Minh2 Một nghiên cứu khác trẽn sinh viên nảm nhất Dại học Y dược Hai Phòng cho thầy tình trạng sai khớp cắn lên tói 91 1 % trong dỏ sai khớp cấn loại I chiêm ly lẻ cao nhắt với 46 5% ■ Trên đổi tượng sinh viên TWiliwwmiir 8 18-25 tuối, nghiên cửu cua Hoàng Tiến Công2* nảm 2014 cùng cho kết qua lương đồng với tý lệ sai khớp cấn theo Angle lên tới 90. tuy nhiên tý lộ sai khớp cấn loại III lại chiếm tý lệ cao nhắt với 38.
Bệnh cản cua sai khớp cản Chen chúc ràng là loạt sai khớp cẩn thường gặp nhất. Chen chúc rúng liên quan một phần den giatn kích (hức cung hàm và kích thước răng trong quã trinh phát trinh tiến hỏa cua loài người nhưng không phai lả nguyên nhân chinh cua hiện tượng gia tàng chcn chúc gần dây. Kích thước xương hâm cõ khuynh hướng chịu sự chi phôi cua di truyền vả chiêu rộng, chu vi cung hàm quyết dịnh sự mọc rảng dều đặn hay chen chúc 1. Yểu tố di truyền Anh hương cùa di truyền trẽn hình dựng mặt, mũi.
nụ cười rat rõ ràng ngay từ cái nhìn thoáng qua. Như vậy rõ ráng một sổ loại khớp cản là do di truyền. Di truyền dõng vai trô quan trọng trong: - Sự bàt cân xứng giữa kích thước ràng và cung hàm dan tới chen chúc ràng hoặc ràng thưa. Sự bất cân xứng giữa kích thước và hĩnh dạng xương hàm trên vả xương hãm dưới dần tới SAI khớp cần dặc biệt lã vẩu xương hãm dưới.
Đánh giá di truyền trẽn chen chúc củng rầt quan trọng (rong kế hoạch diều (rị nắn chinh ráng vì phán lớn bệnh nhân này cần tiềp (ục nhô ràng dê tạo khoang cho ráng sắp xếp ngay ngán. Nếu di truyền lã bệnh cân chinh cùa sai khớp cân. phần lớn bệnh nhân dược chi định nhò răng. Yểu tồ mõi trưởng Mói trưởng cùng dóng vai trỏ trong hiện tượng lảng chen chúc ráng tuy nhiên chưa rõ đó là yếu tố gi.
Chưa có lý thuyết giai thích cho việc thức ân thó cứng và lực nhai mạnh làm thay dôi kích thước cung ráng như thế nào. Có nhũng thay dối VC thức ãn gần dày đòi hỏi sự thay dồi chức nàng cua xương hàm vã lãm lãng khuynh hưởng giam kích thước xương hàm. TWiliwwmiir 9 Hầu như tất cá trc cm đều trai qua thời kỳ bú nhưng nếu duy trì thói quen này quá lâu sè dần đến sai khớp cấn. Quy luật chung: nêu thói quen bú chi duy tri trong thời kỳ ràng sửa (hi ít hoặc không dê lại hậu qua gi.
Tuy nhiên, nếu thói quen này dược tiếp tục sau khi ràng vĩnh viền mọc nhiêu nàm thi râng cứa hàm trẽn sê nghiêng ra ngoài vã có khe hơ giữa các ràng, ràng cứa dưỡi sê nghiêng váo trong, cần hớ vã cung răng trên hẹp. Nguyên nhân lã do việc bú, mút lạo một áp lực trên răng và thay dối tư thế nghi cua môi má. Thói quen mút ngón tay.f9 Một thôi quen xấu khác là thư miệng cùng cỏ thề góp phần lãm chen chúc ràng do thay đỗi cản bằng lười- môi hay lưừi- má dản đến hàm dưới xoay xuồng dtrới và ra sau.