Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá năng lực sư phạm trong giáo dục đặc biệt là một trong những trụ cột then chốt nhằm nâng cao chất lượng can thiệp cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt. Đề tài "Nhận thức về rối loạn phổ tự kỷ của giáo viên một số trường chuyên biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh" (Tác giả: Bùi Thị Hoài Ân; Hướng dẫn khoa học: ThS. Võ Minh Thành; Chuyên ngành: Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM) giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá định lượng và định tính mức độ hiểu biết khoa học của đội ngũ giáo viên can thiệp trực tiếp đối với Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorder - ASD).

                      +-------------------------------------------------------+
                      |   THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT TẠI TP.HCM   |
                      +-------------------------------------------------------+
                                                  |
              +-----------------------------------+-----------------------------------+
              |                                                                       |
              v                                                                       v
+-----------------------------+                                         +-----------------------------+
|    ĐA DẠNG NGUỒN ĐÀO TẠO    |                                         |  THÁCH THỨC VỀ CHUẨN ĐOÁN   |
| GDĐB, Mầm non, Tâm lý học,  |                                         | Chuyển giao DSM-IV sang     |
| KHXH & KHTN (67.73% có CĐ)  |                                         | DSM-5 với tiêu chí đa tầng  |
+-----------------------------+                                         +-----------------------------+
              |                                                                       |
              +-----------------------------------+-----------------------------------+
                                                  |
                                                  v
                      +-------------------------------------------------------+
                      | KHUNG ĐÁNH GIÁ 5 THÀNH PHẦN THEO TIÊU CHUẨN KHOA HỌC  |
                      | 1. Khái niệm  2. Biểu hiện  3. Mức độ & Phục hồi     |
                      | 4. Mức độ phổ biến          5. Căn nguyên học         |
                      +-------------------------------------------------------+

Bối cảnh ngành và Thống kê thực trạng

Theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần phiên bản thứ 5 (DSM-5) do Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ (APA) công bố, tỷ lệ lưu hành của rối loạn phổ tự kỷ trên quy mô toàn cầu đạt xấp xỉ 1% dân số. So với nghiên cứu dịch tễ học của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC Atlanta) năm 2003 (tỷ lệ từ 40 - 45 trên 10.000 trẻ), tần suất chẩn đoán ASD đã gia tăng đột biến.

Tại TP.HCM, hiện có hơn 50 cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập và tư thục đang thực hiện can thiệp sớm cho trẻ có rối loạn phát triển. Tuy nhiên, các khảo sát tiền đề chỉ ra một nghịch lý:

  • Tỷ lệ giáo viên mầm non hòa nhập có đào tạo chính quy về Giáo dục đặc biệt (GDĐB) chỉ đạt 8%.
  • Khoảng 35.1% giáo viên chỉ được tập huấn ngắn hạn (3–5 ngày), trong khi 56.9% hoàn toàn chưa qua bồi dưỡng chuyên môn nhưng vẫn trực tiếp can thiệp.
  • Tại các trường chuyên biệt, dù tỷ lệ đào tạo/bồi dưỡng đạt 67.73%, nguồn nhân lực lại phân hóa từ nhiều ngành: Tâm lý học, Giáo dục Mầm non, Khoa học Tự nhiên và Xã hội.

Vấn đề nghiên cứu cụ thể (Problem Statement)

Sự thiếu hụt một công cụ chuẩn hóa dựa trên bằng chứng (evidence-based tool) để định lượng nhận thức của giáo viên trường chuyên biệt (GVTCB) về ASD theo chuẩn phân loại y học hiện đại (DSM-5/ICD-10) dẫn đến:

  1. Nhận thức sai lệch về căn nguyên học (đổ lỗi cho môi trường gia đình hoặc yếu tố tâm linh).
  2. Nhầm lẫn giữa ASD và các rối loạn phát triển thần kinh khác (Câm chọn lọc, Chậm phát triển trí tuệ, Tăng động giảm chú ý - ADHD).
  3. Thiết lập mục tiêu Can thiệp Cá nhân (Individualized Education Program - IEP) không phù hợp với mức độ suy giảm chức năng thực tế của trẻ.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xác lập cấu trúc nhận thức 5 thành phần về ASD theo tiêu chuẩn DSM-5 và ICD-10.
  2. Khảo sát định lượng thực trạng: Đo lường mức độ nhận thức của $N=97$ giáo viên tại 7 cơ sở giáo dục chuyên biệt trọng điểm trên địa bàn TP.HCM.
  3. Phân tích tương quan & sai biệt: Xác định tác động của 4 biến số nhân khẩu học (Trình độ đào tạo, Chuyên ngành đào tạo, Thâm niên công tác, Kinh nghiệm tập huấn chuyên đề) đến nhận thức chuyên môn.
  4. Đề xuất giải pháp can thiệp: Xây dựng mô hình 4 nhóm giải pháp chuẩn hóa năng lực nhằm tối ưu hóa hiệu quả giáo dục đặc biệt.

Giải pháp và Phạm vi

Dự án ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Research) kết hợp bảng hỏi bán cấu trúc đã qua chuẩn hóa quốc tế (Al-Farsi et al., 2013) và phỏng vấn sâu, xử lý dữ liệu định lượng bằng công cụ phân tích thống kê chuyên dụng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp đánh giá năng lực giáo viên can thiệp trẻ tự kỷ trước đây bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi so sánh với khung đo lường của đề tài:

Tiêu chí đánh giá Phương pháp truyền thống (Đánh giá nội bộ) Mô hình khảo sát đơn lẻ (Đào Thị Sâm, 2013) Giải pháp của Đề tài (Bùi Thị Hoài Ân, 2019)
Hệ quy chiếu chuẩn đoán Kinh nghiệm thực hành cảm tính DSM-IV (cũ, phân mảnh) DSM-5 kết hợp ICD-10 (nhất quán)
Cấu trúc đo lường Đánh giá chung về đạo đức/kỹ năng sư phạm Đánh giá nhận thức 1 chiều từ phụ huynh Đa chiều: 5 thành phần nhận thức cốt lõi
Quy chuẩn thang đo Thang đo định tính không chuẩn hóa Tần số phần trăm mô tả Thang Likert phân tầng + Điểm quy chuẩn khoa học
Tính đa dạng mẫu Đơn cơ sở (Nội bộ 1 trường) Tập trung vào nhóm gia đình $N=97$ GV trên 7 cơ sở đa dạng loại hình

Phân tích yêu cầu hệ thống (MoSCoW Prioritization)

  • Must-Have: Khung phân loại triệu chứng theo 2 trục cốt lõi DSM-5 (A: Suy giảm tương tác/giao tiếp xã hội; B: Hành vi, sở thích định hình lặp lại); Ma trận quy đổi điểm trắc nghiệm khách quan.
  • Should-Have: Bảng so sánh chẩn đoán phân biệt giữa ASD và các rối loạn phát triển liên quan (Hội chứng Asperger, Hội chứng Rett, Rối loạn phân ly tuổi ấu thơ, ADHD, Khuyết tật trí tuệ).
  • Could-Have: Mô hình phân tích hồi quy xác định trọng số tác động giữa yếu tố chủ quan và khách quan.
  • Won't-Have: Phần mềm chẩn đoán y khoa tự động lâm sàng (vượt ngoài phạm vi sư phạm tâm lý).

Thiết kế hệ thống đo lường và Khung kiến trúc dữ liệu

Công nghệ và Công cụ sử dụng

  • Phân tích thống kê: Microsoft Excel 2016 / IBM SPSS Statistics v26.0 (sử dụng các thuật toán tính toán thống kê mô tả, phương sai ANOVA, và hệ số tương quan).
  • Thuật toán xử lý dữ liệu: Thuật toán tính Điểm trung bình (ĐTB) trọng số và phân loại mức độ nhận thức theo thang 3 bậc (Kém: $1.00 \le \bar{X} \le 1.66$; Trung bình: $1.67 \le \bar{X} \le 2.33$; Tốt: $2.34 \le \bar{X} \le 3.00$).
import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats

def evaluate_autism_awareness(df_responses):
    """
    Thuật toán tính toán điểm trung bình nhận thức 5 thành phần của GVTCB
    Áp dụng trọng số và phân loại theo tiêu chuẩn nghiên cứu
    """
    categories = {
        'concept': ['q1', 'q2', 'q3'],
        'symptoms': ['q4', 'q5', 'q6', 'q7', 'q8'],
        'prognosis': ['q9', 'q10'],
        'prevalence': ['q11', 'q12'],
        'etiology': ['q13', 'q14', 'q15']
    }
    
    results = {}
    for cat, items in categories.items():
        cat_mean = df_responses[items].mean(axis=1)
        results[f'{cat}_score'] = cat_mean
        
    df_results = pd.DataFrame(results)
    df_results['overall_score'] = df_results.mean(axis=1)
    
    # Phân loại mức độ nhận thức (Thang 3 bậc)
    conditions = [
        (df_results['overall_score'] >= 2.34),
        (df_results['overall_score'] >= 1.67) & (df_results['overall_score'] < 2.34),
        (df_results['overall_score'] < 1.67)
    ]
    tiers = ['Tot (Cao)', 'Trung Binh', 'Kem (Thap)']
    df_results['awareness_tier'] = np.select(conditions, tiers)
    
    return df_results

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu thực nghiệm được tổ chức thành 2 giai đoạn với tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt:

  1. Giai đoạn Pilot (Thử nghiệm): Triển khai khảo sát thử nghiệm trên $N=10$ chuyên viên, giáo viên tại Trung tâm Tư vấn – Trị liệu Tâm lý – Âm ngữ Hướng Dương. Tiến hành điều chỉnh văn phong, kiểm tra độ tin cậy của bảng câu hỏi chuyển ngữ từ nghiên cứu của tác giả Yahya M Al-Farsi (Đại học Sultan Qaboos, Oman).
  2. Giai đoạn Điều tra Chính thức: Thu thập mẫu đại diện tại 7 đơn vị chuyên biệt:
    • Trường Chuyên biệt Bình Minh (Tân Phú)
    • Trường Chuyên biệt Thảo Điền (Quận 2)
    • Hệ thống GD & Trị liệu Trẻ em ATC – Khai Tâm (Bình Chánh)
    • Trung tâm Hỗ trợ PTGD Hòa nhập Tân Bình
    • Mầm non Hòa nhập Trí Đức Việt (Gò Vấp)
    • Trung tâm Trị liệu Rồng Việt (Bình Thạnh)
    • Trường Giáo dục Chuyên biệt Tuổi Ngọc (Bình Thạnh)

Kết quả đo lường và Kiểm định thực nghiệm

Tổng số khách thể tham gia khảo sát chính thức là $N=97$ giáo viên trường chuyên biệt.

                  PHÂN BỐ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VỀ RLPTK CỦA ĐỘI NGŨ GVTCB (N=97)
  +--------------------------------------------------------------------------------+
  |  Mức độ Tốt (Khá/Cao)  [████████████████████████████████████] 59.8%             |
  |  Mức Trung bình        [████████████████████] 34.0%                             |
  |  Mức Kém (Thấp)        [████] 6.2%                                             |
  +--------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi tiết 5 chiều kích nhận thức:

  1. Khái niệm Rối loạn Phổ tự kỷ:
    • ĐTB đạt mức Khá ($\bar{X} \approx 2.45/3.00$). Giáo viên nắm rõ ASD là rối loạn phát triển thần kinh lan tỏa chứ không phải bệnh loạn thần đơn thuần.
  2. Biểu hiện lâm sàng của trẻ:
    • 92.8% nhận diện chính xác các dấu hiệu cốt lõi: thiếu giao tiếp mắt, không có cử chỉ chỉ trỏ chia sẻ chú ý lúc 12–16 tháng, vận động định hình (đập tay, đi nhón gót).
    • Tuy nhiên, 38.1% gặp khó khăn trong việc phát hiện sớm các dấu hiệu giác quan (ngưỡng cảm giác quá nhạy hoặc quá trơ với âm thanh, ánh sáng).
  3. Mức độ và Khả năng phục hồi:
    • 87.6% giáo viên nhận thức đúng: ASD là rối loạn kéo dài suốt đời, không thể "chữa khỏi hoàn toàn" bằng thuốc mà phải can thiệp chức năng hành vi.
    • Nhận thức về 3 cấp độ hỗ trợ theo DSM-5 (Mức 1: Cần hỗ trợ; Mức 2: Cần hỗ trợ đáng kể; Mức 3: Rất cần hỗ trợ đáng kể) có sự phân hóa mạnh giữa các nhóm giáo viên.
  4. Mức độ phổ biến và Yếu tố dịch tễ:
    • Vẫn còn 21.6% giáo viên ngộ nhận rằng trẻ em ở thành thị có tỷ lệ mắc tự kỷ cao hơn nông thôn do lối sống công nghiệp hóa, bỏ quên yếu tố gia tăng năng lực chẩn đoán y tế.
  5. Căn nguyên học (Etiology):
    • Đa số giáo viên đã loại bỏ định kiến cổ hủ (như thuyết "bà mẹ tủ lạnh" hay yếu tố tâm linh).
    • Tuy nhiên, còn 18.5% giáo viên chưa rõ ràng về vai trò của biến đổi cấu trúc não bộ (thùy trán, hạnh nhân, tiểu não) và nồng độ chất dẫn truyền thần kinh Serotonin.
       SO SÁNH ĐIỂM TRUNG BÌNH NHẬN THỨC THEO CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO (Thang 3.0)
  3.0 +------------------------------------------------------------------------+
      |                                                [2.68]                  |
  2.5 |                      [2.42]                   +------+                 |
      |     [2.28]          +------+                  |      |        [2.15]   |
  2.0 |    +------+         |      |                  |      |       +------+  |
      |    |      |         |      |                  |      |       |      |  |
  1.5 |    |      |         |      |                  |      |       |      |  |
  1.0 +----+------+---------+------+------------------+------+-------+------+--+
          GD Mầm non      Tâm lý học                Giáo dục ĐB     Khác (KHTN)

Phân tích sai biệt thống kê (ANOVA Analysis):

  • Trình độ đào tạo: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) giữa nhóm có trình độ Đại học/Sau Đại học so với nhóm Trung cấp/Cao đẳng về việc hiểu sâu căn nguyên thần kinh học.
  • Chuyên ngành đào tạo: Nhóm tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt đạt điểm nhận thức cao nhất ($\bar{X} = 2.68$), tiếp theo là ngành Tâm lý học ($\bar{X} = 2.42$), Giáo dục Mầm non ($\bar{X} = 2.28$) và các ngành khác ($\bar{X} = 2.15$).
  • Yếu tố tập huấn chuyên sâu: Giáo viên đã tham gia trên 3 khóa bồi dưỡng chuyên đề về ASD có điểm số nhận thức vượt trội 24.3% so với nhóm chưa từng tham gia tập huấn.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công cụ đo lường nhận thức theo DSM-5 tại Việt Nam: Khác với các nghiên cứu trước đây (như Đào Thị Sâm 2013, Nguyễn Thị Ngọc Anh 2014) chủ yếu dùng bảng kiểm đơn giản hoặc hệ quy chiếu DSM-IV cũ, đề tài đã xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp đầy đủ 2 nhóm tiêu chí A & B và bảng phân độ 3 cấp độ hỗ trợ theo DSM-5, giúp chuẩn hóa tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên can thiệp.
  2. Khảo sát liên trường trên địa bàn rộng lớn: Thu thập dữ liệu thực tế tại 7 cơ sở đa dạng (trường chuyên biệt công lập, trung tâm hỗ trợ hòa nhập công lập, và các hệ thống trị liệu tư thục), cung cấp bức tranh chân thực về chất lượng nhân sự giáo dục đặc biệt tại TP.HCM.
  3. Phân lập định lượng các rào cản nhận thức: Chứng minh thực nghiệm rằng yếu tố chủ quan (tinh thần tự học, tự nghiên cứu tài liệu khoa học) có mức độ ảnh hưởng quyết định ($r = 0.68, p < 0.01$) lớn hơn các điều kiện cơ sở vật chất khách quan.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản trị cơ sở GDĐB

  • Đánh giá sàng lọc đầu vào nhân sự: Các trung tâm can thiệp và trường chuyên biệt có thể sử dụng trực tiếp bộ công cụ bảng hỏi của đề tài làm bài test năng lực chuyên môn cho ứng viên giáo viên.
  • Xây dựng lộ trình đào tạo nội bộ (Training Roadmap): Dựa trên các lỗ hổng nhận thức đã được chỉ ra (đặc biệt là tiêu chí phân biệt ASD với Câm chọn lọc và ADHD), ban giám hiệu có thể thiết kế các module tập huấn chuyên biệt.

Kế hoạch hành động 4 bước nâng cao năng lực (Roadmap)

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Thấp. Bộ câu hỏi và khung đánh giá có thể số hóa hoàn toàn trên nền tảng trực tuyến (Google Forms / Moodle LMS) với chi phí vận hành gần như bằng 0.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm thiểu 40% tỷ lệ can thiệp sai hướng cho trẻ tự kỷ; rút ngắn thời gian chuẩn bị kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) từ 14 ngày xuống còn 5 ngày nhờ nhận thức chính xác mức độ suy kém chức năng của trẻ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Quy mô mẫu ($N=97$): Mặc dù phân bổ trên 7 cơ sở, kích thước mẫu vẫn còn khiêm tốn so với tổng số hàng ngàn giáo viên đang công tác trong lĩnh vực GDĐB tại miền Nam.
  • Công cụ thống kê: Nghiên cứu xử lý trên nền tảng bảng tính và thống kê cơ bản, chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra độ tương thích của mô hình lý thuyết phức hợp.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  1. Xây dựng hệ thống Đánh giá Thích ứng trên Máy tính (Computerized Adaptive Testing - CAT) ứng dụng Lý thuyết Ứng đáp Câu hỏi (Item Response Theory - IRT) để tự động cá nhân hóa bài kiểm tra nhận thức của giáo viên.
  2. Mở rộng nghiên cứu quy mô toàn quốc, so sánh sự khác biệt nhận thức giữa giáo viên trường chuyên biệt tại các đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM) và các vùng nông thôn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Sư phạm & Tâm lý học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng trong tâm lý học giáo dục; hiểu rõ mô hình lý thuyết DSM-5 áp dụng vào thực tế.
  • Giáo viên trường chuyên biệt: Tự soi chiếu kiến thức, nhận diện những ngộ nhận phổ biến về căn nguyên và biểu hiện của trẻ tự kỷ để tự bồi dưỡng chuyên môn.
  • Cán bộ Quản lý Giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các khóa tập huấn bồi dưỡng thường xuyên, phân bổ nhân sự đúng chuyên môn tại các cơ sở can thiệp.
  • Các nhà nghiên cứu Tâm lý học Lâm sàng: Dữ liệu nền tảng phục vụ các phân tích tổng hợp (Meta-analysis) về sức khỏe tâm thần và giáo dục đặc biệt tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn DSM-5 phân loại mức độ rối loạn phổ tự kỷ như thế nào để giáo viên áp dụng?

DSM-5 chia rối loạn phổ tự kỷ thành 3 cấp độ hỗ trợ cụ thể:

  • Mức độ 1 ("Cần thiết được hỗ trợ"): Trẻ có khả năng nói cả câu trọn vẹn nhưng khó khăn trong việc khởi xướng và duy trì tương tác xã hội bình thường; hành vi kém linh hoạt cản trở hoạt động độc lập.
  • Mức độ 2 ("Cần thiết được hỗ trợ đáng kể"): Thiếu hụt nghiêm trọng kỹ năng giao tiếp lời nói và không lời; hành vi lặp lại xuất hiện thường xuyên, gây đau khổ khi phải thay đổi trọng tâm chú ý.
  • Mức độ 3 ("Rất cần thiết được hỗ trợ đáng kể"): Suy giảm chức năng trầm trọng; phản hồi tối thiểu trước các kích thích xã hội; cực kỳ khó khăn trong việc thích ứng với bất kỳ sự thay đổi môi trường nào.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa chẩn đoán tự kỷ theo DSM-IV và DSM-5 là gì?

Trong DSM-IV, tự kỷ thuộc nhóm Rối loạn phát triển lan tỏa (PDD) chia nhỏ thành 5 dạng riêng biệt (Autistic Disorder, Asperger's, PDD-NOS, Rett's, CDD) với 3 trục triệu chứng. Sang DSM-5, tất cả được hợp nhất thành một phổ duy nhất (Autism Spectrum Disorder - ASD) và gom thành 2 trục tiêu chuẩn chẩn đoán: (1) Suy giảm tương tác và giao tiếp xã hội; (2) Các khuôn mẫu hành vi, sở thích hạn chế và lặp lại.

3. Nghiên cứu giải quyết định kiến sai lầm nào lớn nhất về nguyên nhân tự kỷ?

Đề tài bác bỏ giả thuyết sai lầm cho rằng tự kỷ bắt nguồn từ việc cha mẹ bỏ bê con cái hoặc cho xem thiết bị điện tử quá nhiều (thuyết "bà mẹ tủ lạnh"). Nghiên cứu khẳng định ASD là một rối loạn phát triển thần kinh bẩm sinh do sự tương tác phức tạp giữa gen di truyền (tỷ lệ đồng mắc ở sinh đôi cùng trứng từ 37% - 90%) và các bất thường cấu trúc não bộ (thùy trán, đồi hải mã, chất trắng tiểu não).

4. Bảng câu hỏi nghiên cứu được kiểm định độ tin cậy như thế nào?

Công cụ bảng hỏi được kế thừa từ nghiên cứu quốc tế của Yahya M Al-Farsi và cộng sự (2013), sau đó được chuyển ngữ, chuẩn hóa qua hội đồng chuyên gia tâm lý học lâm sàng và tiến hành khảo sát thử nghiệm Pilot ($N=10$) để tinh chỉnh câu chữ, loại bỏ các mục hỏi gây nhiễu trước khi điều tra diện rộng trên 97 khách thể.

5. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến nhận thức của giáo viên về tự kỷ?

Kết quả xử lý số liệu chứng minh chuyên ngành đào tạo ban đầutần suất tham gia các khóa tập huấn chuyên sâu là 2 yếu tố tác động lớn nhất. Giáo viên tốt nghiệp chuyên ngành Giáo dục Đặc biệt và Tâm lý học có nhận thức khoa học vượt trội so với các chuyên ngành khác, và việc tham gia trên 3 khóa học chuyên sâu giúp tăng điểm nhận thức trung bình lên 24.3%.


Kết luận

Công trình nghiên cứu tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hoài Ân đã cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và có căn cứ khoa học vững chắc về thực trạng nhận thức của giáo viên trường chuyên biệt tại TP.HCM đối với rối loạn phổ tự kỷ. Bằng việc chuyển giao thành công khung phân loại hiện đại DSM-5 vào hệ thống đo lường thực tiễn, đề tài không chỉ đóng góp giá trị lý luận quan trọng cho ngành Tâm lý học Sư phạm mà còn mang lại bộ công cụ ứng dụng thiết thực cho các cơ sở giáo dục đặc biệt trong công tác quản trị, đào tạo và nâng cao chất lượng can thiệp cho trẻ tự kỷ tại Việt Nam.