Luận văn: Nghiên cứu tích hợp nhận dạng vân tay và ứng dụng thẻ thông minh (ĐH Công nghệ - ĐHQGHN)

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tích hợp nhận dạng vân tay và thẻ thông minh. Giải pháp xác thực an toàn, tiện lợi cho nhiều ứng dụng thực tế.

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2008

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẢNG

KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

1. TỔNG QUAN VỀ THẺ THÔNG MINH

1. TỔNG QUAN THẺ THÔNG MINH

1.1. Giới thiệu thẻ thông minh

1.2. Phân loại thẻ thông minh

1.3. Chuẩn công nghiệp

1.4. Lĩnh vực ứng dụng

2. CẤU TẠO THẺ THÔNG MINH

2.1. Cấu trúc vật lý

2.2. Giao tiếp truyền thông

2.3. Cấu trúc file

2.4. Lệnh thao tác với thẻ

3. THẺ THÔNG MINH VÀ HẠ TẦNG KHÓA CÔNG KHAI

4. VẤN ĐỀ XÁC THỰC NGƢỜI DÙNG

4.1. Định danh ngƣời dùng

4.2. Kiểm tra số bí mật

4.3. Sử dụng đặc trƣng sinh trắc học

5. KẾT CHƢƠNG

2. BÀI TOÁN NHẬN DẠNG VÂN TAY

1. HỆ THỐNG SINH TRẮC HỌC

1.1. Nhận dạng sinh trắc học

1.2. Hệ thống sinh trắc học

1.3. Lỗi trong hệ thống sinh trắc học

2. HỆ THỐNG XÁC MINH SỬ DỤNG VÂN TAY

2.1. Phân tích và biểu diễn vân tay

2.2. Sử dụng vân tay trong bài toán xác minh

2.3. Mô hình hệ thống xác minh

3. NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ẢNH

3.1. Lựa chọn thuật toán nâng cao chất lƣợng ảnh

3.2. Một số khái niệm

3.3. Ƣớc lƣợng hƣớng vân cục bộ

3.4. Ƣớc lƣợng tần suất vân cục bộ

4. TRÍCH CHỌN ĐẶC TRƢNG VÀ HẬU XỬ LÝ

4.1. Trích chọn đặc trƣng

5. ĐỐI SÁNH VÂN TAY DỰA TRÊN ĐẶC TRƢNG

5.1. Bài toán đối sánh vân tay

5.2. Đối sánh dựa trên chi tiết

6. KẾT CHƢƠNG

3. MÔ HÌNH XÁC THỰC THẺ THÔNG MINH SỬ DỤNG KỸ THUẬT NHẬN DẠNG VÂN TAY

1. THÀNH PHẦN HỆ THỐNG

2. KHẢ NĂNG TÍCH HỢP

2.1. Đối sánh trên máy chủ/lƣu trên máy chủ (a)

2.2. Đối sánh trên máy chủ/lƣu trên thẻ (b)

2.3. Đối sánh trên PC/lƣu trên PC (c)

2.4. Đối sánh trên PC/lƣu trên thẻ (d)

2.5. Đối sánh trên thiết bị thu/lƣu trên thiết bị thu (e)

2.6. Đối sánh trên thiết bị thu/lƣu trên thẻ (f)

2.7. Đối sánh trên thẻ/lƣu trên thẻ (g)

3. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

3.1. Giải pháp sử dụng thẻ thông minh TOC

3.2. Giải pháp sử dụng thẻ thông minh SOC

4. KẾT CHƢƠNG

4. THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP

1. THỬ NGHIỆM ỨNG DỤNG

1.1. Mô hình thử nghiệm

1.2. Phân hệ phát hành thẻ

1.3. Phân hệ xác thực ngƣời dùng

1.4. Kết quả thử nghiệm

2. ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP

2.1. Lợi ích cơ bản hai giải pháp đề xuất

2.2. Ƣu nhƣợc điểm hai giải pháp đề xuất

3. KẾT CHƢƠNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

1. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ THÔNG MINH

Tóm tắt

I. Thẻ Thông Minh Nhận Dạng Vân Tay Giới Thiệu Tổng Quan

Công nghệ thẻ thông minh đã phát triển hơn 20 năm, bắt đầu với ứng dụng trong hệ thống điện thoại. Chi phí sản xuất giảm mở rộng thị trường, đặc biệt trong các ứng dụng bảo mật như quản lý truy nhập, đăng nhập hệ thống, và dịch vụ đảm bảo an toàn thư gửi. Thẻ thông minh được coi là giải pháp tốt cho lĩnh vực yêu cầu bảo mật cao, nhưng xác thực quyền sở hữu thẻ là vấn đề quan trọng. Thông thường, xác thực dựa trên PIN, nhưng không thuận tiện khi người dùng có nhiều PIN và mật khẩu. Kỹ thuật nhận dạng sinh trắc ngày càng hoàn thiện, được ứng dụng vào xác thực thẻ thông minh, ví dụ như máy ATM. Trong tương lai gần, nhận dạng sinh trắc sẽ được tích hợp vào hệ điều hành thẻ, kết hợp xác thực PIN và sinh trắc. Nghiên cứu và xây dựng giải pháp xác thực dựa trên kỹ thuật sinh trắc là mục tiêu của nhiều đơn vị trong và ngoài nước. Luận văn đề xuất giải pháp kết hợp công nghệ thẻ thông minh và sinh trắc học vân tay dựa trên tính khả năng đáp ứng của phần cứng, thiết bị tương ứng. Đây là tiền đề tốt cho việc nghiên cứu và phát triển hoàn thiện giải pháp ứng dụng thực tế. Mục tiêu luận văn hướng đến là tìm hiểu cơ sở toán học, kỹ thuật mã hóa, hạ tầng khóa công khai (PKI), công nghệ thẻ thông minh, lý thuyết nhận dạng sinh trắc học, bài toán nhận dạng vân tay, đề xuất giải pháp tích hợp thẻ thông minh và nhận dạng vân tay, xây dựng các module thử nghiệm và tích hợp hệ thống thử nghiệm, nhận xét, đánh giá mô hình giải pháp, tính khả thi của giải pháp trong thực tiễn.

1.1. Lịch sử phát triển và ứng dụng của thẻ thông minh

Thẻ thông minh, với khả năng lưu trữ và xử lý thông tin an toàn, đã trải qua quá trình phát triển từ ứng dụng điện thoại đến các lĩnh vực bảo mật cao. Theo tài liệu, “ứng dụng đầu tiên của thẻ thông minh trên thị trường là cho hệ thống điện thoại.” Sự giảm chi phí sản xuất đã mở rộng phạm vi ứng dụng của thẻ, đặc biệt trong việc quản lý truy nhập và xác thực người dùng. Hiện nay, thẻ thông minh được kỳ vọng sẽ đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân và dữ liệu quan trọng. Tìm hiểu về lịch sử phát triển giúp ta nhận thức rõ hơn tiềm năng to lớn của công nghệ thẻ thông minh.

1.2. Bài toán xác thực người dùng và vai trò của sinh trắc học

Xác thực người dùng là một thách thức lớn trong việc sử dụng thẻ thông minh. Phương pháp xác thực truyền thống dựa trên PIN có thể gây bất tiện cho người dùng. Sinh trắc học vân tay nổi lên như một giải pháp tiềm năng, mang lại sự tiện lợi và bảo mật cao hơn. Nhiều công ty đã bắt đầu sử dụng công nghệ này, ví dụ như trong các máy ATM, đây là bước tiến quan trọng trong việc tích hợp sinh trắc học vào các hệ thống xác thực điện tử. Điều này cho thấy xu hướng sử dụng giải pháp xác thực sinh trắc học ngày càng phổ biến.

1.3. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu tích hợp vân tay và thẻ

Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất và thử nghiệm một giải pháp tích hợp giữa thẻ thông minh và nhận dạng vân tay. Giải pháp này hướng đến việc nâng cao tính bảo mật và tiện lợi trong quá trình xác thực người dùng. Theo đó phương pháp nghiên cứu bao gồm: "Nghiên cứu tài liệu khoa học, ứng dụng; Tham khảo ý kiến của các chuyên gia; Tìm kiếm thông tin công nghệ tương tự". Mặc dù còn một số hạn chế, nghiên cứu này sẽ là tiền đề cho việc phát triển các ứng dụng thực tế trong tương lai. Mục tiêu chính là tạo ra một hệ thống xác thực đa yếu tố hiệu quả và an toàn.

II. Tìm Hiểu Sâu Cấu Tạo và Giao Thức Thẻ Thông Minh

Thẻ thông minh bao gồm bộ vi xử lý, bộ nhớ, và giao tiếp với bên ngoài. Để hoạt động, thẻ cần nguồn điện từ đầu đọc hoặc từ chính thẻ. Thẻ có kích thước như thẻ nhựa thông thường, tích hợp vi mạch với bộ nhớ và bộ vi xử lý. Thành phần vi mạch có 8 phần tiếp xúc kim loại trên bề mặt, mỗi phần được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế như VCC, RST, CLK, GND, VPP, và I/O. Khi thẻ thông minh được đưa vào bộ đọc thẻ (CAD), các bề mặt kim loại sẽ tiếp xúc với các khe kim loại phản hồi của CAD, cho phép bộ phận đọc thẻ tiếp nhận và giao tiếp với thẻ thông minh. Giao tiếp giữa thẻ thông minh và Terminal theo chế độ bán công (half-duplex), thẻ và thiết bị đầu cuối chỉ có thể hoặc gửi hoặc nhận dữ liệu chứ không bao giờ đồng thời vừa gửi vừa nhận được.

2.1. Cấu trúc vật lý và chức năng của các thành phần thẻ

Thẻ thông minh có ba thành phần chính: bộ vi xử lý, bộ nhớ, và giao diện giao tiếp. Các tiếp xúc kim loại trên thẻ đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối với đầu đọc thẻ.Theo tài liệu "Thành phần vi mạch có 8 phần tiếp xúc kim loại trên bề mặt, mỗi phần đều đƣợc thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế nhƣ VCC (cung cấp nguồn điện), RST (Reset bộ vi xử lý cho thẻ thông minh), CLK (tín hiệu đồng hồ), GND (ground), VPP (lập trình hoặc ghi điện áp), và I/O (Đƣờng vào/ra)."Hiểu rõ chức năng của từng thành phần giúp ta khai thác tối đa tiềm năng của công nghệ bảo mật này.

2.2. Giao thức truyền thông và các chuẩn giao tiếp chính

Giao thức truyền thông giữa thẻ và đầu đọc thẻ là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động chính xác và an toàn của hệ thống. Việc truyền dữ liệu theo chế độ bán công đòi hỏi sự đồng bộ giữa thẻ và đầu đọc. Giao thức tầng liên kết dữ liệu cung cấp đường truyền không lỗi từ thiết bị đầu cuối kết nối với thẻ. Các chuẩn giao tiếp như T=0 và T=1 đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cách thức giao tiếp này. Giao thức T=0 là một giao thức hƣớng byte còn giao thức T=1 là giao thức hƣớng khối. Việc nắm vững các giao thức này giúp ta xây dựng các ứng dụng thẻ thông minh hiệu quả và an toàn dữ liệu.

2.3. Tìm hiểu về cấu trúc file và các lệnh thao tác với thẻ

Hệ thống file trong thẻ thông minh tuân theo chuẩn ISO/IEC 7816-4 với cấu trúc thứ bậc đơn giản gồm File chủ (MF), File chuyên dụng (DF) và File cơ bản (EF). Cấu trúc này cho phép tổ chức và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả. Các lệnh thao tác với thẻ, như Select File, Read Binary, và Write Binary, cho phép ứng dụng tương tác với dữ liệu trên thẻ. Các file đƣợc đánh địa chỉ bởi tên logic thay vì tên vật lý. Nắm vững các lệnh này là điều cần thiết để phát triển các ứng dụng thẻ thông minh.

III. Nhận Dạng Vân Tay Từ Thuật Toán Đến Ứng Dụng Thực Tế

Nội dung của chương sẽ tập trung tìm hiểu bài toán nhận dạng vân tay. Các bước trong quá trình nhận dạng vân tay sẽ được mô tả chi tiết: quá trình thu nhận vân tay, lưu trữ vân tay tới các quá trình tiền xử lý ảnh, trích chọn đặc trưng và cuối cùng là giai đoạn đối sánh vân tay. Cuối chương này sẽ đề cập tới một số vấn đề trong quá trình thiết kế một hệ thống nhận dạng vân tay nhằm phục vụ cho việc xây dựng hệ thống tích hợp trong phần sau.

3.1. Các giai đoạn chính trong quy trình nhận dạng vân tay

Quy trình nhận dạng vân tay bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng, từ thu thập ảnh vân tay đến trích xuất đặc trưng và đối sánh. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả để đảm bảo kết quả nhận dạng đáng tin cậy. Giai đoạn thu nhận vân tay bao gồm: lƣu trữ vân tay tới các quá trình tiền xử lý ảnh, trích chọn đặc trƣng và cuối cùng là giai đoạn đối sánh vân tay. Mỗi giai đoạn đều có những thách thức riêng và cần được xử lý một cách cẩn thận. "Các bước trong quá trình nhận dạng vân tay sẽ đƣợc mô tả chi tiết: quá trình thu nhận vân tay, lƣu trữ vân tay tới các quá trình tiền xử lý ảnh, trích chọn đặc trƣng và cuối cùng là giai đoạn đối sánh vân tay". Bảo mật vân tay đang ngày càng được quan tâm.

3.2. Các thuật toán nâng cao chất lượng ảnh vân tay

Chất lượng ảnh vân tay có ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của hệ thống nhận dạng. Các thuật toán nâng cao chất lượng ảnh giúp cải thiện độ tương phản, giảm nhiễu, và làm rõ các đặc trưng vân tay. Do đó nên lƣa chọn thuật toán nâng cao chất lƣợng ảnh phù hợp. Các thuật toán này đóng vai trò quan trọng trong việc tiền xử lý ảnh, tạo điều kiện cho việc trích xuất đặc trưng hiệu quả hơn. Việc sử dụng các thuật toán này giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống nhận dạng vân tay.

3.3. Trích chọn đặc trưng và đối sánh vân tay dựa trên đặc trưng

Trích chọn đặc trưng là quá trình xác định các điểm đặc biệt trên ảnh vân tay, như điểm kết thúc và điểm chia nhánh. Các đặc trưng này được sử dụng để so sánh với các mẫu vân tay đã lưu trữ. Bài toán đối sánh vân tay đòi hỏi việc tìm ra sự tương đồng giữa các đặc trưng, từ đó xác định xem hai ảnh vân tay có thuộc về cùng một người hay không. Dựa trên những điều này ta có thể kết luận quá trình xác minh điểm rẽ nhánh kết thúc không hợp lệ. Các thuật toán đối sánh cần đảm bảo độ chính xác cao và khả năng xử lý nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng thực tế. Mã hóa vân tay cần phải được thực hiện để đảm bảo an toàn.

IV. Tích Hợp Vân Tay và Thẻ Thông Minh Giải Pháp Xác Thực Mạnh Mẽ

Đề xuất giải pháp xác thực sử dụng kỹ thuật nhận dạng sinh trắc học. Nội dung chương cũng sẽ đề cập tới một vài giải pháp xác thực sử dụng các thuật toán đối sánh khác nhau. Từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với ứng dụng sử dụng thẻ: đó là các tính chất như khả năng xác thực nhanh, chính xác. Các vấn đề bảo mật của hệ thống tích hợp cũng được đề cập nhằm đưa ra hướng nghiên cứu trong tương lai.

4.1. Các thành phần cơ bản của hệ thống tích hợp vân tay và thẻ

Hệ thống tích hợp bao gồm các thành phần chính như thiết bị đọc vân tay, thẻ thông minh, và phần mềm xử lý. Các thành phần này phối hợp với nhau để thực hiện quá trình xác thực. Hệ thống gồm hai thành phần: máy chủ và hệ thống đầu cuối. Thiết bị đọc vân tay thu thập ảnh vân tay và chuyển đổi thành dữ liệu số. Thẻ thông minh lưu trữ thông tin cá nhân và thực hiện các phép tính bảo mật. Phần mềm xử lý thực hiện các thuật toán đối sánh và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu. "Hệ thống gồm hai thành phần: máy chủ và hệ thống đầu cuối". Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành phần là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

4.2. Khả năng tích hợp và các mô hình đối sánh vân tay khác nhau

Có nhiều mô hình đối sánh vân tay khác nhau, tùy thuộc vào nơi thực hiện phép so sánh và nơi lưu trữ dữ liệu vân tay. Các mô hình này bao gồm đối sánh trên máy chủ, đối sánh trên PC, và đối sánh trên thẻ. Lựa chọn mô hình phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu bảo mật, hiệu năng, và chi phí của ứng dụng. Các thuật toán đối sánh khác nhau cũng ảnh hưởng đến độ chính xác và tốc độ xác thực. Đối sánh trên thiết bị thu/lƣu trên thiết bị thu (e), Đối sánh trên thiết bị thu/lƣu trên thẻ (f). Việc lựa chọn mô hình phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

4.3. Giải pháp đề xuất và các loại thẻ thông minh TOC SOC

Luận văn đề xuất một giải pháp tích hợp sử dụng thẻ thông minh TOC (Template on Card) và SOC (System on Card). Thẻ TOC lưu trữ mẫu vân tay trên thẻ, trong khi thẻ SOC thực hiện phép đối sánh trên thẻ. Mỗi loại thẻ có những ưu và nhược điểm riêng. Theo tài liệu giải pháp TOC, Giải pháp sử dụng thẻ thông minh TOC và Giải pháp sử dụng thẻ thông minh SOC. Việc lựa chọn loại thẻ phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Các vấn đề bảo mật cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho hệ thống.

V. Thử Nghiệm Đánh Giá Tính Khả Thi Của Giải Pháp Tích Hợp

Đưa ra các đánh giá nhận xét đối với giải pháp xác thực thẻ thông minh đã đề xuất trong chương hai và chương ba. Mô hình hệ thống thử nghiệm được đề xuất và đánh giá các kết quả đạt được.

5.1. Mô hình thử nghiệm và phân hệ phát hành thẻ xác thực người dùng

Mô hình thử nghiệm được xây dựng để đánh giá hiệu suất và độ tin cậy của giải pháp tích hợp. Mô hình bao gồm các phân hệ phát hành thẻ và xác thực người dùng. Phân hệ phát hành thẻ tạo ra các thẻ thông minh với thông tin cá nhân và mẫu vân tay. Phân hệ xác thực người dùng thực hiện quá trình xác thực bằng cách so sánh vân tay thu được với mẫu vân tay trên thẻ. Cấu trúc hệ thống thử nghiệm. Quá trình phát hành và xác thực cần đảm bảo tính bảo mật và chính xác.

5.2. Kết quả thử nghiệm và đánh giá lợi ích cơ bản của giải pháp

Kết quả thử nghiệm được sử dụng để đánh giá hiệu suất và độ tin cậy của giải pháp. Các chỉ số như thời gian xác thực, tỷ lệ chấp nhận sai (FAR), và tỷ lệ từ chối sai (FRR) được đo lường. Lợi ích cơ bản của giải pháp bao gồm tăng cường bảo mật, tiện lợi cho người dùng, và giảm chi phí quản lý. Đánh giá giá trị của CN. Dựa trên kết quả, các cải tiến có thể được thực hiện để nâng cao hiệu quả của hệ thống.

5.3. Ưu nhược điểm của giải pháp và hướng nghiên cứu trong tương lai

Giải pháp tích hợp có những ưu điểm như tăng cường bảo mật và tiện lợi cho người dùng. Tuy nhiên, cũng có những nhược điểm như chi phí triển khai và yêu cầu về phần cứng đặc biệt. Hướng nghiên cứu trong tương lai bao gồm cải thiện hiệu năng, giảm chi phí, và tăng cường tính bảo mật. Mức độ an toàn tƣơng ứng cơ chế xác thực. Ngoài ra các vấn đề bảo mật của hệ thống tích hợp cũng đƣợc đề cập nhằm đƣa ra hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai.

VI. Bảo Mật Vân Tay Thẻ Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Chương này đi sâu vào các khía cạnh bảo mật của việc tích hợp nhận dạng vân tay và thẻ thông minh, đồng thời đưa ra các hướng phát triển tiềm năng trong tương lai.

6.1. Các mối đe dọa và giải pháp bảo mật hệ thống xác thực

Việc kết hợp nhận dạng vân tay và thẻ thông minh mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đi kèm với các mối đe dọa tiềm ẩn. Kẻ tấn công có thể cố gắng giả mạo vân tay, đánh cắp thẻ, hoặc xâm nhập vào hệ thống. Để đối phó với các mối đe dọa này, cần áp dụng các giải pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu vân tay, sử dụng giao thức xác thực an toàn, và triển khai các biện pháp phát hiện xâm nhập. Khả năng giả mạo đối với thẻ thông minh. Bảo mật vân tay luôn là vấn đề cần được quan tâm.

6.2. Ứng dụng hạ tầng khóa công khai PKI trong bảo mật vân tay

Hạ tầng khóa công khai (PKI) có thể được sử dụng để tăng cường bảo mật cho hệ thống xác thực vân tay. PKI cho phép xác thực danh tính của người dùng và bảo vệ dữ liệu vân tay khỏi bị truy cập trái phép. Chứng chỉ số X.509 cấp cho ngƣời dùng USRi bởi CA. Một ứng dụng tiềm năng của PKI là mã hóa dữ liệu vân tay bằng khóa công khai của người dùng, đảm bảo rằng chỉ có người dùng mới có thể giải mã và sử dụng dữ liệu này.

6.3. Hướng nghiên cứu và phát triển các giải pháp bảo mật tiên tiến

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp bảo mật tiên tiến để đối phó với các mối đe dọa ngày càng tinh vi. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm sử dụng trí tuệ nhân tạo để phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công giả mạo vân tay, phát triển các thuật toán mã hóa mạnh mẽ hơn, và tích hợp các biện pháp bảo mật vật lý vào thẻ thông minh. Cấu trúc mẫu vân lƣu trữ trên thẻ thông minh. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống xác thực vân tay và thẻ thông minh an toàn và đáng tin cậy.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ THÔNG MINH 1. TỔNG QUAN THẺ THÔNG MINH 1. Giới thiệu thẻ thông minh Thẻ thông minh (smartcard) là một tấm thẻ nhựa gắn chip vi xử lý.

Thẻ thông minh có bề ngoài giống thẻ tín dụng thông thƣờng, ngoại trừ phần tiếp xúc bằng kim loại (chỉ có ở thẻ contact), nhƣng những ứng dụng của thẻ lại hoàn toàn khác. Không giống nhƣ những chức năng ở thẻ ngân hàng và thẻ tín dụng thông thƣờng, thẻ thông minh có thể đƣợc dùng làm ví điện tử để giữ tiền điện tử. Với một phần mềm phù hợp, nó còn có thể đƣợc dùng làm thẻ kiểm soát truy nhập an toàn, từ việc ra vào cửa cho đến việc truy cập máy tính. Thẻ thông minh đƣợc định nghĩa là “thẻ tín dụng” có gắn thêm một “bộ não”, mà bộ não là một con chip máy tính nhỏ.

Nhờ “bộ não đƣợc gắn thêm” này mà thẻ thông minh còn đƣợc gọi bằng cái tên thẻ chip hoặc thẻ mạch tích hợp (IC). Dù là loại thẻ thông minh nào, dung lƣợng bộ nhớ cũng đều lớn hơn nhiều so với thẻ vạch từ. Tổng dung lƣợng bộ nhớ của thẻ vạch từ chỉ là 125 bytes, trong khi dung lƣợng của thẻ thông minh có thể từ 1K bytes cho tới 64K bytes. Nói cách khác, dung lƣợng bộ nhớ của thẻ thông minh có thể lớn gấp 500 lần thẻ vạch từ.

Rõ ràng dung lƣợng bộ nhớ lớn là một trong những ƣu điểm của thẻ thông minh, nhƣng đặc điểm quan trọng bậc nhất của thẻ lại nằm ở chỗ dữ liệu lƣu giữ trong thẻ đƣợc bảo vệ an toàn khỏi sự truy cập hoặc thay đổi trái phép.Trong thẻ thông minh, việc truy cập vào nội dung bộ nhớ do một mạch logic an toàn gắn trong thẻ kiểm soát. Vì việc truy cập vào dữ liệu chỉ có thể đƣợc thực hiện thông qua một giao diện liên hoàn do hệ điều hành và hệ logic an toàn kiểm soát, nên dữ liệu mật đƣợc lƣu trong thẻ sẽ tránh đƣợc sự truy cập trái phép từ bên ngoài. Dữ liệu mật này chỉ có thể đƣợc xử lý nội bộ thông qua bộ vi xử lý. Nhờ đặc tính kết nối không liên tục và tính bảo mật cao của thẻ thông minh nên khó có thể lấy giá trị của thẻ hoặc chèn thông tin trái phép vào thẻ.

Chính vì vậy thẻ thông minh rất thích hợp cho việc lƣu trữ dữ liệu tiện lợi và an toàn. Nếu không đƣợc phép của chủ sở hữu, không thể lấy hoặc thay đổi dữ liệu trong thẻ. Có thể nói thẻ thông minh giúp nâng cao tính bảo mật và riêng tƣ cho ngƣời sử dụng. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, thẻ thông minh không chỉ đơn thuần là nơi lƣu trữ dữ liệu, mà là nơi lƣu trữ dữ liệu an toàn, có thể lập trình.

Microsoft coi thẻ thông minh là cánh tay nối dài của máy tính cá nhân, và là nhân tố chủ chốt trong cơ sở hạ tầng khóa công khai. Thẻ gắn bộ vi xử lý lần đầu tiên do hai kỹ sƣ ngƣời Đức phát minh vào năm 1967. Chỉ đến khi Roland Moreno, một nhà báo ngƣời Pháp, công bố Bằng sáng chế Thẻ thông minh tại Pháp năm 1974, thẻ mới đƣợc biết đến rộng rãi. Với những tiến bộ trong công nghệ sản xuất bộ vi xử lý, phí nghiên cứu và sản xuất thẻ thông minh gần đây đã giảm đi đáng kể.

Năm 1984 đánh dấu một bƣớc phát triển vƣợt bậc khi Bộ Bƣu chính Viễn thông Pháp tiến hành thử nghiệm thành công trên thẻ điện thoại. Kể từ đó thẻ thông minh không còn bị ràng buộc vào thị trƣờng thẻ ngân hàng truyền thống, cho dù vào năm 1997 thẻ điện thoại vẫn chiếm thị phần lớn nhất của thẻ thông minh. Nhờ vào bộ quy chuẩn ISO-7816 đƣợc ban hành năm 1987 (quy định tiêu chuẩn giao diện thẻ thông minh áp dụng trên toàn cầu), định dạng thẻ thông minh hiện nay đã đƣợc chuẩn hóa. Thẻ do các nhà phát hành khác nhau đƣa ra đều có thể giao tiếp với máy chủ sử dụng một bộ ngôn ngữ chung.

Phân loại thẻ thông minh Thẻ đƣợc chia làm hai nhóm: thẻ “thông minh” và thẻ “không thông minh”. Thẻ “không thông minh” hay còn gọi là thẻ nhớ, chỉ có khả năng lƣu trữ thông tin. Thẻ “thông minh” ngoài khả năng nhƣ thẻ nhớ, nó còn có khả năng xử lý thông tin. Về cơ bản, dựa trên đặc điểm bề ngoài, thẻ “thông minh” có thể đƣợc chia ra làm ba nhóm chính là thẻ tiếp xúc, thẻ không tiếp xúc, và thẻ kết hợp.

Hình dƣới đƣa ra sự phân loại thẻ dựa trên năng lực xử lý dữ liệu và đặc trƣng vật lý của mỗi loại. PHÂN LOẠI THẺ Thẻ không “thông Thẻ “thông minh” minh” Thẻ chip Thẻ kết Thẻ tiếp Thẻ không Thẻ từ Thẻ quang nhớ hợp xúc tiếp xúc Hình 1. Sơ đồ phân loại thẻ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thẻ không “thông minh” hay còn gọi là thẻ nhớ xuất hiện khá lâu trƣớc khi ra đời thẻ thông minh. Thẻ không “thông minh” nhiều khi còn đƣợc gọi là thẻ nhớ đƣợc chia là ba loại cơ bản: thẻ từ, thẻ quang và thẻ chip nhớ.

Thẻ từ là thẻ sử dụng từ tính để lƣu trữ dữ liệu tuy nhiên dung lƣợng lƣu trữ là thấp. So với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao của các ứng dụng thì thẻ từ không thể đáp ứng đƣợc và dần đi vào thoái trào. Thẻ quang dùng tia laser để đọc và ghi dữ liệu lên thẻ. Về cơ bản thẻ quang không gắn chip vi xử lý.

Công nghệ sử dụng trong thẻ nhớ quang học tƣơng tự nhƣ trong đĩa CD hoặc CDROM. Một tấm bảng nhỏ làm từ vật liệu nhạy cảm với tia laser màu ánh kim đƣợc dát mỏng gắn trong thẻ đƣợc dùng để lƣu trữ thông tin. Do trên thực tế vật liệu dùng trên thẻ bị đốt cháy trong quá trình ghi dữ liệu nên thẻ đƣợc gọi là phƣơng tiện WORM (ghi một lần đọc đƣợc nhiều lần), dữ liệu trong thẻ không bị mất đi khi nguồn năng lƣợng bị cắt. Thẻ chip nhớ là một con chip chỉ có nhiệm vụ lƣu thông tin, không có khả năng xử lý thông tin.

Thẻ chip nhớ có khả năng lƣu trữ lƣợng thông tin lớn gấp hàng ngàn lần so với thẻ vạch từ. Loại thẻ này trƣớc hết đƣợc dùng cho các ứng dụng cơ bản nhƣ làm thẻ điện thoại thời kỳ đầu. Ngoài ra còn có một loại thẻ - thẻ PC (Plastic Card) hay còn gọi là thẻ PCMCIA - đƣợc gắn bộ vi xử lý hoàn chỉnh nhƣ thẻ thông minh, nhƣng đƣợc sử dụng với mục đích hoàn toàn khác. Thẻ PC mang những đặc điểm giống nhƣ thẻ thông minh nhƣng chúng lại đƣợc dùng làm các thiết bị ngoại vi nhƣ modem, cần điều khiển hoặc đầu chơi game.

Thông thƣờng thẻ PC không đƣợc coi là thẻ thông minh vì chúng là thiết bị mở rộng không mang tính cá nhân. Nhóm thẻ “thông minh” có thể đƣợc chia thành ba nhóm nhƣ đã nói ở trên. Thẻ thông minh không tiếp xúc là thẻ có một dây nối ăngten để giúp chuyển phát tín hiệu tới một ăngten thu nhận khác. Thẻ thông minh tiếp xúc là thẻ giao tiếp bằng cách đƣa thẻ vào một đầu đọc thẻ, chip vi xử lý trong thẻ tiếp xúc trực tiếp với đầu đọc thẻ.

Thẻ thông minh kết hợp là loại thẻ kết hợp tính năng của thẻ thông minh tiếp xúc và thẻ thông minh không tiếp xúc. Không giống thẻ vạch từ, thẻ thông minh có thể mang tất cả mọi chức năng và thông tin cần thiết trên thẻ. Thẻ thông minh có gắn bộ vi xử lý hoàn chỉnh thực hiện nhiều chức năng nhƣ năng lực xử lý thông tin, có khả năng mã hóa, bảo mật thông tin hay thực hiện thao tác tính toán phức tạp, và các chức năng xử lý tƣơng tác khác. Chỉ có thẻ chíp mới thực sự đủ “thông minh” để mang lại tính linh hoạt và đa chức năng mà nền kinh tế đƣợc nối mạng hiện nay đòi hỏi.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc chip vi xử lý Thẻ tiếp xúc có một vùng tiếp xúc khoảng 1cm2 , vùng tiếp xúc này đƣợc chia nhỏ thành các miếng tiếp xúc màu vàng. Khi thẻ đƣợc đƣa vào đầu đọc, chip xử lý thực hiện tiếp xúc với bộ kết nội điện cho phép đọc và ghi thông tin lên chip. Thẻ tiếp xúc không có pin; toàn bộ năng lƣợc đƣợc cung cấp bởi bộ đọc thẻ.

Cấu trúc thẻ tiếp xúc Thẻ thông minh không tiếp xúc đòi hỏi ngƣời sử dụng phải có đầu đọc thẻ. Cả đầu đọc và thẻ đều phải có ăngten và đƣờng dẫn không dây đƣợc hình thành nhờ sóng radio. Thẻ và đầu đọc liên lạc với nhau sử dụng sóng radio. Năng lƣợng cho thẻ không tiếp xúc đƣợc lấy từ tín hiệu điện từ do đầu đọc thẻ cung cấp.

Với thẻ không dùng năng lƣợng pin, khoảng cách giữa thẻ và đầu đọc thẻ là khoảng hai đến ba inches; đặc điểm này khiến thẻ thông minh trở nên lý tƣởng đối với những ứng dụng đòi hỏi phải có giao tiếp nhanh chóng, thuận tiện. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc thẻ không tiếp xúc Việc kết hợp hai loại thẻ thông minh tiếp xúc và không tiếp xúc cho ta một nhóm thẻ thông minh khác là thẻ kết hợp. Thẻ kết hợp đƣợc phân tách làm hai loại nhỏ hơn đó là thẻ lai – hybrid - và thẻ kết hợp - combi.

Thẻ lai – hybrid card – có hai chip, mỗi chip có một giao diện tiếp xúc và không tiếp xúc riêng. Hai chip này không kết nối với nhau, nhƣng nhờ có nhiều ứng dụng, loại thẻ lai này đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và nhà phát hành thẻ. Thẻ kết hợp – combi card – với một chip duy nhất có cả giao diện tiếp xúc và không tiếp xúc, có mức độ an toàn rất cao. Vận tải hành khách quy mô lớn và ngân hàng có lẽ sẽ là ngành đầu tiên đƣợc hƣởng thuận lợi từ công nghệ thẻ kết hợp.

Cấu trúc thẻ kết hợp Thẻ điện thoại ngày nay là dạng thẻ thông minh tiếp xúc, đang ngày càng trở nên thịnh hành ở Tây Âu và châu Á - nơi điện thoại công cộng trả tiền xu đang dần lỗi thời. Những tấm thẻ trả tiền trƣớc này đã giúp tăng doanh thu cho các tổng đài điện thoại trả tiền, cho phép nhiều giao dịch cấp cao đƣợc thực hiện thông qua điện thoại công cộng và trở thành các phƣơng tiện quảng cáo cũng nhƣ làm thành bộ sƣu tập cho những ngƣời ƣa thích sƣu tầm. Việc thẻ điện thoại trở nên phổ biến đã góp phần khiến ngƣời tiêu dùng thích nghi hơn với việc sử dụng thẻ thông minh 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ