Chương 1. GIỚI THIEU ANH SINH TRAC HỌC VÀ ĐẶT VAN DE NGHIÊN CUU 1.1 Anh sinh trac học và các dạng tấn CONG we cecsesesesscscsssssssseecscsesesecececscecesasevevens 7 1. Giới thiệu vấn db. Các loại tấn CÔng.
- - k1 1E TT HT T111 1T TT greg 9 1.2 Mục tiêu nghiÊn CỨU.3 Phương pháp nghiÊn CU. TINH HINH NGHIEN CUU LIEN QUAN VA PHUONG PHAP DE XUAT 2. Mô hình bảo vệ sinh trắc hOC. Phương pháp toi ưu watermarking với ảnh kỹ thuật sỐ.
Kỹ thuật watermarking tham khảo. Tổng quát kỹ thuật Watermarking được dé xuất. ¿c5 +x+x+x+xexeeeeeesree 22 Chương 3. LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÍCH XUẤT ĐẶC TÍNH SINH TRAC HOC 2 25 3.
TRÍCH ĐẶC TINH MONG MAT - IRIS BANG GABOR DAUGMAN.1 Giới thiu cece ccccccsescsesscecssscssscscscscssscavsvsesssscavevscsesscavsvsesssecavetstsssesseasens 25 3. Quá trình trích xuất đặc tinh Iris. Một số lỗi gặp phải. Kết quả trích xuat ÏTiS.
---- E939 SE Scv v1 E1811E51 3 1xx ckevekg 33 3. TRÍCH ĐẶC TINH VAN TAY DUNG MINUTIAE. Hệ thống trích đặc tính vân tay.- is k1 ST nggg g g rr re rreg 34 3. Phân tích và trích xuất đặc tính vân tay.
Rút trích các đặc trưng Minutiae. Kết quả trích xuất đặc tính Fingerprirnt. TRÍCH ĐẶC TÍNH PCA VÀ GABOR TĂNG CƯỜNG (FACE VÀ SIGNATURE) 3. Thuật Toán PC A.--¿- - SE SkSkEE9 5131111151515 111111515111 11511 111111111 k xe.
Kết quả trích xuất đặc tinh Face va SignnatUFe. TÍCH HỢP DAC TINH ANH SINH TRAC HỌC. - 2-2-5 + xe+e+xesez 54 5 KS: NGUYÊN THANH HOAN BIOMETRIC WATERMARKING CBHD: GS. LE TIEN THUONG Chuong 4.
CAC THUAT TOAN CHUYEN DOI WAVELETS, CURVELET VA 0901/9000. PHÉP BIEN DOI WAVELETS. Biến đôi wavelet liên tục. co Sv SE S318 1815158 E551158 1121581555151 EEeEserrrd 57 4.
Biến đôi wavelet rời raC. Watermarking với Wavelets. PHÉP BIEN DOI CURVELET .1 GiGi thigu oo. Quá trình Watermarking Algorithm Based on FDC T'.
Qua trình trích xuất dùng FIDCT. SE SE SkSkckekekeErEerereererree 70 4. BIEN ĐÔI COƠNTOURL/ET. 5552222222222 71 “SN GiGi thidu oo.
Co sở thuật toán ConfOUIÏ€f. Iterated directional filter bankS. Multiscale and directional decomposition: the discrete contourlet transform. UNG DUNG NHAN DANG TAN CONG THAY DOI ANH SINH TRAC HOC CÓ WATERMARKING.ceccccccsessssssessesscscessesesscscsvsvsesesscsvsvsesssasavstsesseasavensen 83 Chương 6.
ĐÁNH GIA KET LUẬN VA GIẢI PHAP TƯƠNG LAI.111 0111 T1 1k 88 TÀI LIEU THAM KHHẢO. -- - - SE SE*k E9 EEEEESEEEEE 111111111515 111111 1x11 xe, 105 6 KS: NGUYÊN THANH HOAN BIOMETRIC WATERMARKING CBHD: GS. LE TIEN THUONG Chuong1. GIỚI THIEU ANH SINH TRAC HỌC VA DAT VAN DE NGHIÊN CỨU 1.
Anh sinh trắc học và các dang tan công 1.1 Giới thiệu van dé Sinh trắc học - Biometric là khái niệm về sinh lý (khuôn mặt, vân tay, hình học trong tay, vv) và hành vi (lời nói, chữ ký, vv) là những đặc điểm nhận dạng của con người. Thuật ngữ "sinh trắc học" được bat nguồn từ chữ Hy Lạp bio-sinh hoc(life) và metric-số liệu (to measure) [3]. Những đặc điểm này là duy nhất cho mỗi người. Sinh trắc học có thé được sử dụng để xác định người sử dụng đáng tin cậy trong nhiều ứng dụng xác thực, chang han nhu kiểm soát truy cập và thương mại điện tử.
Hầu hết các hệ thống xác thực sinh trắc học cung, cấp sự tiện lợi lớn mả không đòi hỏi người sử dụng sở hữu hoặc nhớ bat kỳ thông tin bi mật. Ứng dụng bao gồm nhận dạng tội phạm, kiểm tra sân bay, đăng nhập máy tính hoặc thiết bị di động, xây dựng và kiểm soát truy cập cơ sở hạ tầng quan trọng của kỹ thuật số đa phương tiện. Đối với các ứng dụng đòi hỏi bảo mật cao hơn, sinh trắc học có thể được sử dụng trong việc bé sung voi mat khẩu va thẻ an ninh, cung cấp một chứng thực đa hệ. Database biometric reference snnnnhHhihnhihnhnhnhHhiHhnHhiHhHhNHhNBNHiNBNhiBNnhBIinBNnhBNhBNnhninhnininBnBnHhnBnHhnhnhBnnBNniNBNHhiBNnhBniBNnBNnhBnBNnBnnmnnnBnnBnhBnnBnhBnhBHhinBNBm Fy Sensor — 3 Feature Comparator 3 Decision biometric data | Extractor | biometric feature = score Hinh.1: Một hệ thông sinh trắc học chung Đầu tiên, một mẫu sinh trắc học {ví dụ như hình ảnh khuôn mặt) được thu thập từ một bộ cảm biến (ví dụ như máy ảnhkỹ thuật số), đặc tính sinh trắc học (ví dụ như độ tương phản của gương mặt, màu sắc hoặc kết cau) sau đó được chiết xuất.
Đây có thể là một tập hợp các thông số (hoặc hệ số) cung cấp các đặc tính nhỏ gọn của mẫu sinh trắc học giúp phân biệt và tuân theo mô hình xác thực. Mẫu sinh trắc học được thu thập từ người dùng tùy thuộc vào sự thay đổi không tương thích của điều kiện môi trường hoặc giới hạn của các mâu sinh trắc học đã dùng. Quyết định xác thực của một hệ thống sinh trắc học thường được thực hiện băng cách kiểm tra với mẫu đã được ghi vào hệ thống tại một thời gian trước đó. Dé xác định hoặc xác minh danh tính tương ứng với một mẫu sinh trắc học được đưa ra, các tính năng được so sánh với một mẫu đơn (xác thực) hoặc tập hợp các mẫu (nhận dạng) tham chiếu sinh trắc học trước đó trong giai đoạn học nhận dạng.
Những so sánh nay được thực hiện với quá trình phan ánh một số điểm giống nhau giữa thuộc tính và mẫu. Quyết định là sự chấp nhận hoặc từ chối trong trường hợp xác thực, hoặc phát hiện các trùng khớp gần nhất trong trường hợp nhận dạng. Tuy nhiên, các mẫu sinh trắc học được sử dụng để đánh giá sự tương tự không được lưu trữ trong hệ thông dê bị xâm phạm. Cac mâu bị đánh cap có thé được sử dụng đê mạo danh người 7 KS: NGUYÊN THANH HOAN BIOMETRIC WATERMARKING CBHD: GS.
LE TIEN THUONG dung tương ứng trong các ung dụng khác. Cũng như, sinh trắc học không thể thu hồi và không thê thay thê nêu nó bị hư hỏng. (a) 3D face mask attack — (B) Fingerprint attack Hình.2: Vi du giả mao tan công: (a) Nhận dang khuôn mặt gia mao bang cách su dung mặt na 3D; (b) Nhận dang van tay giả mao bằng cách sử dung dấu vân tay giả. Chúng ta thừa nhận rang các hệ thống sinh trắc học là dé bị tan công.
Có hai hình thức tan công thông thường: trực tiếp và gián tiếp. Các cuộc tan công trực tiếp, cũng được gọi là giả mạo hoặc các cuộc tan công lộ diện, được thực hiện ở mức độ cảm biến, ngoài các giới hạn kỹ thuật số của các hệ thống sinh trắc học. Các cuộc tan công gián tiếp được thực hiện trong phạm vikỹ thuật số bởi những kẻ xâm nhập như hacker, tội phạm mạng. Những cuộc tan công có thé cô gắng để bỏ qua các trích xuất đặc tính hoặc so sánh, để thay đối mẫu sinh trắc học, hoặc dé khai thác 16 hong trong các kênh truyền thông.
Một giải pháp có thể là để bảo vệ các mẫu sinh trắc học với các chương trình mã hóa cũng như các biện pháp bảo mật như hệ thông mật mã (thường được gọi là RSA). Tuy nhiên, sự tương tự giữa các mẫu trước khi mã hóa không thể được bảo quản trong lĩnh vực mật mã. Đồng thời, các mẫu không thé được giải mã tương thích vì néu không có thé dẫn đến phơi nhiễm của mẫu. Kết quả là, các kỹ thuật bảo vệ mẫu được phát triển để bảo quản mẫu bí mật trong khi cho phép một đánh giá tương tự được thực hiện đồng thời.
Genuine Ầ Biometric Accept a mpostor / verification system Reject p-attack Hinh.3: Một hệ thong kiểm tra sinh trắc hoc cân chấp nhận người dùng chính hãng mà từ chối cả giả mạo không chủ đích và giả mạo tấn công. 8 KS: NGUYEN THANH HOAN BIOMETRIC WATERMARKING CBHD: GS. LE TIEN THUONG Các biện pháp đối pho dién hinh duoc triển khai để phát hiện các cuộc tan công giả mạo liên quan đến việc phát hiện dâu hiệu của sự sống, sự thay đối của thông tin bao mat,. Mặc dù vậy, giả mạo van còn là một mối| quan ngại lớn, với nhiều hệ thống sinh trắc học còn dễ bị tốn thương ngay cả với các hình thức tan công đơn giản nhất.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại; cũng như sự gia tăng nhanh chóng của công nghệ truyền thông, đặt ra vấn đề về chứng thực bản quyên và an ninh. Đặc biệt, kỹ thuật số watermarking cho phép nhúng các thông tin ân vào dữ liệu số. Các tính năng sinh trac học có đặc điểm cá nhân. Nó được sử dụng cho một cá nhan xác minh và xác thực [2].
để cải thiện tính bảo mật và tính bền vững, trong watermarking [10], để nhúng các hình ảnh kỹ thuật số thông qua mức DWT 4, hoặc các kỹ thuật khác [1], [3] Các phương pháp Watermarking hiện tại phần lớn sử dụng các hình ảnh ban đầu, cũng như thông tin văn bản, hình ảnh kỹ thuật số, video và âm thanh [1], [9], [11]. Đánh giá này nhằm mục đích thay đối thông tin watermark bằng các kết hợp khác nhau như Othman & Ros's IrisPrint [1]. Và nhiều phương pháp làm nước như Rohit Thanki [12] sử dụng. nhiều tính năng sinh trắc học với các phương pháp nhúng nhúng các tinh năng khác nhau vao tan số bién doi curvelet roi rac khác nhau.
Tuy nhiên, chúng tôi lo ngại rằng việc tach các tinh năng ở các tần số khác nhau có thé dẫn đến sự không bên vững khi các cuộc tan công loại bỏ những tan số đó. Trong một nghiên cứu khác của Thien Huỳnh-The [10] về việc cải tiễn các kỹ thuật watermarking, ông dé cập đến việc nhúng thông tin mã hóa vào các khối 4-DWT dé cải thiện tính phức tạp và tính bền vững của thông tin watermarking. trước khi tan công. Nhiều kỹ thuật watermarking sử dụng nhiều tính năng để bảo vệ một hoặc nhiều thông tin ban dau, chang han nhu str dung dau van tay, iris, mat hoặc chữ ky đồng thời nhúng vào anh gốc [1, 5, 17, 18].
Điều này giúp đảm bảo yêu cầu mạnh mẽ, đáng tin cậy và mạnh mẽ của thông tin mật. Nhiều kỹ thuật watermarking có thể được chia thành các loại sau: Composite Watermarking, Segmented Watermarking, Watermarking liên tiếp; nó được mô tả như là tham khảo [12]. Hiện nay, nghiên cứu phát triển các biện pháp đối phó các tan công van còn trong giai đoạn đầu và sẽ được quan tâm nghiên cứu hơn trong tương lai. Như trong dé tài nay, chúng tôi dé cập đến giải pháp sử dụng thông tin mã hóa thực hiện nhúng watermarking lên anh sinh trắc học sử dụng các thuật toán bién đối miễn tân sé.2 Cac loại tan công: Các loại tan công hình học Các tan công hình học không thực sự loại bỏ thông tin mã hóa watermarked, nhưng nó làm bóp méo sự đông bộ phát hiện watermark trong các thông tin nhúng.
Các bộ dò có thê khôi phục lại các thông tin watermark khi sự đông bộ được khôi phục. Dưới đây là các cuộc tan công hình học được sử dụng dé đánh giá luận án này: — — Xoay hình Xoay hình ảnh với một góc nhất định, theo chiều kim đồng hé hoặc ngược chiều kim đồng ho.