phần mở đầu, tả lige tham khảo, mục lọc được tỉnh bây trong3 phần chính: ChongI: Téng quan vé xi ý ảnh và bài toán nhận dạng biễn số xe ở ô tô Cảng hòa đần chủ nhân dân Lào. Chuong I: Mét s6 vin dé trong nhận dạng ảnh biễn s xe 6 t6 Cộng hòa dân chủ nhân đân Lào. eChương TH: Chương trình nhận dạng biển số xe 6 15 Cộng hòa dân chủ shin din Lio Mic dé cé nhiềucổ gắng nhưng do hạn chế về thời gian công như kinh "nghiệm nên báo cáo này chắc chấn còn nhiễo thiếu sốt rất mong nhận được sự ốp của các thầy cô và các bạn đề ứng dụng mã báo cáo đề cập được hoàn thiện hơn. Thai Nguyên, ngày 24 tháng 8 năm 2016 Hạc viên Phonerilay KHAMPHOUMY.
CHUONG I: TONG QUAN VE XU LY ANH VA BAI TOAN NHAN DANG BIEN SO XE 6 TÔ Ở CỌNG HÒA DẦN CHỦ NHÂN Dá 11 TỎNG QUAN VẺ XỬ LÝ ẢNH Qed trình xở ý nhận dạng ảnh được xem như là quá tình thao tắc ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xổ lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơu" hoặc là một kết luận. "Xử lý ảnh Kết luận. Quá ùnh sửlý ảnh 111 Mỹ sm cơ bản trong xử lý nh "Như đã đề cập trong phần giới thiệu, chúng ta đã thấy được một cách khái quất các vấn đề chính trong xử lý ảnh.
ĐỂ hiểu chỉ tt hơn, troớc tiên ta xem xét các khái niệm (thuật ngỡ) thường đồng trong xử lý ảnh đỏ là phẫn tử ảnh ( pixe), độ phân giải cia éah ( resolution), ảnh số (digitize image) va méc xém ( grey level) 1.1 Phin teh (Pixel (Picture Element) Ab trong thye tf fa mét dn lién tye về không gian và về giá tri độ sing Để cổ thể xử lý ảnh bằng máy tính cần thiết phải tến hành số hoá ảnh. Trong quá trình số hoá, người ta biển đổi tín hiệu liên tục sang tín hiệu ri rạc thông qua qua trình lẤy mẫu (ời rạc hoá về không gian) và lượng hoá thành phẫn giá trị mà về nguyén tie mit thang không phân biệt được bai điểm kề nhau. Trong quá tỉnh này, người ta sở dụng khái niệm Picture element ma ta quen gọi hay viết fa Pixel ~ phần tử ảnh. đây cũng cần phân biệt khái niệm pixel hay đề cập đến trong các hệ thống đỗ hoạ mấy tính.
Đã tránh nhằm lẫn ta tạm goi khái niệm phrel này là pbel thiết bị Khái niệm pixel thiết bị có thể xem xết như sau: kh ta quan sắt mẫn hình ( 10 trong chế độ đồ họa), màn hình không liên tục mà gồm nhiều điểm nhỏ, gọi là pixel. Mi pixel gỗm một cặp oạ độ x, y và mẫu. Cấp toạ độ x, y tạo nên độ phần giải ( resoluticn). Màn bình mấy tính có shi Logi với độ phân giải khác nhau: màn hình CGA cổ độ phân giả là 320x200; rân hình VGA là 640x550, Nh vay, mot ảnh là một tập hợp các điểm ảnh.
Khi được số hoá, nỗ thường được biểu diễn bởi bằng bai chiề Tín): n đồng và p cột Ta nổi ảnh pm, saxp pixels. Người ta thường ký hiệu Iặcy) để chỉ một pixel. Mét pixel có thể lưu trở trên 1, 4, 8 bay 24 bít 111.12 Độ phân giải của ảnh (8ecohuion) Độ phân gidi (Resolution) cia aah la mật độ điểm ảnh được Ấn định trên một ảnh số được hiễn thị. Trong đó khoảng cách giữa các điểm ảnh phải được chọn.
sao cho mắt người vẫn thấy được cự lên tục côa ảnh. Việc lựa chọn khoảng cách thích hợp tạo nên một mật độ phân bổ, đô chính là độ phân giải và được phân bổ theo trục x và y trong không gian hai chiều Độ phân giải của ảnh trên màn bình CGÀ (Color Graphic Adaptor) la mot lưới điểm theo chiều ngang màn hình: 300 điểm chiều đọc * 200 điểm ảnh (820200). Rẽ răng, cing min hinh CGA 12” ta nhận thấy mịn hơn mẫn hình CGA 17" 45 phin giải 320200. Điều mày do công một mật độ (độ phân giả) “hưng diện tích màn hình rộng hơn th độ mịn điền tục của các điểm) kêm hơn, 1.3 Mize xéon (Gray Level ‘Mim ft qua sym hod wong ing mot cvimg 49 sáng của mỗi điểm ảnh với một giá trị số - kết quả của quá trình lượng hoá.
Cách mã hoá kinh điễn thường đùng 16, 32 hay 64 mốc. Mã hoá 256 mức là phỗ dụng nhất đo lý do kỹ thuật Vì '56 (0.255), nên với 256 mức, mỗi pixel sẽ được mã hoá bởi § bít ul 1.4 Sử dạng các Bộ lọc + Kỹ thuật lọc trong vị `Ýtưởng: sử dụng một cửa số lọc (ma trận 3x3) quết qua lần lượt từng điểm. ảnh của ảnh đầu vào ingut Tại vị trí mỗi điểm ảnh lấy gi tị của các điểm ảnh tương ứng trong vòng 3x3 của ảnh gốc lắp vào mua trận lọc, sau đồ sắp xếp các điểm ảnh trong cổa số này theo thứ ty tăng dẫn, gản điểm ảnh nằm chính giữa (trong vì) của dãy giá trị điểm ảnh đã được sắp xắp ở trên cho giá trị điễm ảnh đang. sét oda ảnh đầu ra output.
Sơ lược ý tưởng trên: Quết cửa số lạc — điện “Xã lý thành phần trong giá trì vào của sổ lọc cửa sổ lọc Lm lại thành phần “Xã lý thành phần trong cửa ginchooutpst E——| 26 toe Bins 1.2 KY thud le trong vĩ +f thudt foc trong bình ` trởng: Tương ty như kỹ thuật lọ trong vỉ, sử dụng một cửa s lọc (ma trân 3x3) quết qua lần lượt từng điểm ảnh của ảnh div vio input. Tai vị tri mỗi điểm ảnh lấy giá trị của các diém ảnh tương ứng trong vùng 3x3 của ảnh gốc lip ‘vdo ma trậnlọc. Với hai bước: tính tổng các thành phần trong cổa s lạc và sau độ lấy tổng chia cho các phần tờ của của số lọ. Sơ lượcÝ trởng tiên Quê căn số điện giá Xế l thành phần vi côn sổ lọc trong ofa Gan gid tri trong bin Tinh giá trị trung bình các cho ảnh đầu ra.
thành phân trong cửa số lọc Hinh 1.3 Kỹ thuật lọc trừng binh 12 41.2 Quan hệ giữa các điễm ảnh "Một ảnh giả sử được iễu diễn bằng bàm đọ y). Tập con các điểm ảnh là S; cặp điểm ảnh có quan hệ với nhau kỹ hiện là pq. Chúng ta nêu một số các khái 1.1 Các lân cận của điềm ảnh (Image Neighbors) Giả sử cô điểm ảnh tại toạ độ (xy). p cô 4 điểm lân cận gằn nhất theo chiên đồng và ngang (có thể coi như lân cặn 4 hướng chí: Đông, Tây, Nam, Bắc) (G13).y-D(y+Ð(@°1g)) =NG) Trong đó: Số 1 là giá trị logic; Na(p) tập 4 điểm lân cận của p.
Đông Nam Tây (-ly-D) @œy-D) œ1x-) (Ly) (my) ey) @œ1x:) Gyr) (@&*ly+D) Bắc Các lần cận chéo: Cc điểm lân cận chéo N/Œ) (Có th coi lân cận chéo la 4 hướng: Đông— Nam, Đông Bắc, Tây ~ Nam, Tây ~ Bắc) NgØ)= (G1321), 6°17-1) G1321) 6°1z+Ð} Tập kết hợp: Ngíp) = Na(P)~ ẤP) là tập hợp § điểm ln cận của điểm ảnh p. Chúý *u (y) nằm ở biên (mép) ảnh; một số điểm sẽ nằm ngoàinh, 1.2 Các mối liên kết điêm ảnh: Các mỗi liên kết được sử dụng để xác định giới han Boundaries) cba adi tượng vật thể hoặc xác định ving trong một ảnh. Một liên kết được đặc trơng bởi tính liên kề giữa các điểm và mức xám của chúng, Giá sử V là tập các giá trị mức xám. Một ảnh có các giá tị cường độ sáng từ thang mức xám từ 32 đến 64 được mô = 64}, B 53 loại liên kết a) Liên kết 4: Hai điểm ảnh p và q được nói là liên kết 4 với các giá trì cường độ sắng V nu q nằm trong một các lân cận của p, tóc q thuộc N4) Đ) Liên kết S: Hai điểm ảnh p và q nằm trong một các ân cận Ÿ của p, tốcq thuộc Ng?) ©) Liên kết m (liên kết hỗn hợp): Hai điểm ảnh p và q với các giá trị cường.
độ sáng V được nổi là tiên kết m nếu q thuộc NưŒ) hoặc q thude NP) 1.23 Đo Eăoảng cách giữa các điễm ảnh Khodng cich D(p.q) giữa bai điểm anh p toa 46 (x, y), q toa độ Œ, 9 là hàm khoảng cách (Diztance) hoặc Metic nếu 2) Dip.q) = 0 nếu và chỉ nếu p = g) 5)D@4)=D(G) ©) D(pz) <= Da) + D(q;3; là một điểm ảnh khác. Khoảng cách Euclide: Khoảng cách Euclide giữa hai điểm anh p(x, y) và. (S1 được định nghĩa như san: Đạp, )= [6-3 = @- HT" Khoảng cách khốt: Khoảng cách Dạ(p.g) được gọi là khoảng cách khối đổ thị (City ~ Block Digance) và được xác định nhự sau De® —sl*~y—t Gi tri khoảng cảch gia cic diém ah r gid tri bản kính r giữa điểm ảnh tờ tâm điểm ảnh đến tâm điểm ảnh qkhác. Vĩ dụ: Màn hình CGA 12" (12" * 2,54 cm = 30,48 em = 304,8mm) độ phân giải 320 * 200; tỷ lệ 4/3 (chiều dài chiều sông).
Theo định lý Piago về tam giác vuông, đường chéo sẽ lấy tỷ lệ § phần G/43: đường chéolchiée dii/chiéu rong min hinh); Khi đô độ di thật là (805/244/183) chiều rộng màn hình 183m ứng với mãn hình CGA 200 diém ảnh heo chiếu đọc. "Nhờ vậy, khoäng cách điểm ảnh lân cận cña CGA 12” là khoảng Imm. 4 Khoảng cách Ds(p.q) còn gọi là khoảng cách bản cờ (Ches ~ Board Distance) gta diém anh p.q duos xác định như sau: Da(p. ty-t) đất tượng ảnh.1 Định nghĩa Chu ngồn Chu tuyến của một đổi trọng ảnh là di y cắc điểm của đổi tượng ảnh Đị.Psao cho ð và P2 là các lãng giồng của nhau (~1,.n-1) và P là 8 lắng giềng của P„, Vỉ 5Q không thuộc đối tượng ảnh và Q là 4-láng giềng của P; (hay nối cách khác Vì tủ Pi là biên 4).
Bộ, “Tổng các khoảng cách giữa hai điểm kể tiếp của chu tuyển là độ dài của chu tuyến và kí hiệu Len(C) và hướng PẼy¡ là hướng chấn nỗu P,và Pạ là các 4 lắng giềng (ường hợp côn lạ tủ P.ñ là hướng lê. Trong bình dưới đây biểu diễn chư tuyến của anh, trong đó, P là điểm khởi đầu chu tuyển.4 Vĩ đụ về chư yền của đối tương ảnh 11.32 Định nghĩa Chu nền đối ngẫu Hai chu tuyển C <PiP›. Qu được gọi là đối ngẫu của “hao nế và chỉ nếu Yi S sao cho a)P; va Q; là 4-láng giềng của nhau. Ð) Các điểm P, là vùng thủ Q, là nên và ngược lại 1.3 Đi nghĩa Chư ng ngoài Chu tuyến C được gọi là chu tuyến ngoài (Hình 1.33) nếu và chỉ nếu 3)Chu tuyến đối ngẫu Cˆ là chu tuyến của các điểm nên t) Độ đãi của nhỏ hơn độ đãi CẺ 15 11.