Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi thuật ngữ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chính thức được ghi nhận trong văn kiện Đảng vào tháng 1 năm 1994, tiến trình xây dựng thể chế chính trị và pháp lý tại Việt Nam đã bước sang một giai đoạn phát triển mới. Trải qua hơn 20 năm thực hiện đường lối Đổi mới kể từ năm 1986, nhu cầu xác lập một hệ thống nguyên tắc lý luận khoa học trở nên vô cùng cấp bách nhằm giải quyết nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi là làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm và hệ thống hóa các nguyên tắc nền tảng chỉ đạo quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện cơ sở lý luận, tổng kết thực tiễn thực hiện các nguyên tắc qua 5 bản Hiến pháp lịch sử năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Nghị quyết sửa đổi Hiến pháp năm 2001, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính trị - pháp lý bảo đảm thực thi hiệu quả trong thực tế. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian chính trị - xã hội Việt Nam từ giai đoạn đầu Đổi mới đến năm 2009, gắn liền với các nghị quyết then chốt từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến lần thứ X. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp nâng cao 100% tính đồng bộ của hệ thống chính trị và hoàn thiện 6 đặc trưng cơ bản của mô hình nhà nước kiểu mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật với tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ tối cao của nhân dân, đồng thời tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiến bộ của học thuyết pháp quyền thế giới từ các triết gia cổ đại như Platon, Aristoteles đến các học giả thời kỳ Khai sáng như J.Kant, G.W.F.Hegel, Montesquieu và J.J.Rousseau. Trong tiến trình lịch sử nhân loại với 4 kiểu nhà nước điển hình gồm chủ nô, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa, nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước độc lập mà là phương thức tổ chức quyền lực tối ưu của nền văn minh nhân loại.

Khung lý thuyết tập trung phân tích 4 khái niệm nền tảng:

  • Tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật trong quản lý xã hội.
  • Chủ quyền nhân dân gắn liền với liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức.
  • Phân công và phối hợp quyền lực nhà nước giữa 3 nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  • Dân chủ xã hội chủ nghĩa và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tối cao với 5 bản Hiến pháp Việt Nam, hơn 20 nghị quyết và văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng 15 công trình nghiên cứu chuyên khảo tiêu biểu của các nhà khoa học pháp lý hàng đầu trong nước giai đoạn 1992 - 2009. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% các văn kiện chính trị và văn bản hiến định liên quan trực tiếp đến thể chế quyền lực nhà nước từ năm 1945 đến năm 2009. Phương pháp chọn mẫu định tính có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những mốc thời gian mang tính bước ngoặt lịch sử lập hiến của đất nước.

Luận văn lựa chọn phương pháp quy nạp, phân tích lịch sử - logic và tổng hợp so sánh luật học làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì nghiên cứu lý luận nhà nước đòi hỏi sự gắn kết hữu cơ giữa tiến trình phát triển tư tưởng chính trị và thực tiễn thi hành pháp luật qua 23 năm Đổi mới, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong timeline từ năm 2007 đến năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã đúc kết và chứng minh 4 phát hiện quan trọng mang tính học thuật cao:

Thứ nhất, luận văn xác lập hệ thống 5 nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: giữ vững bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa; tiến hành đồng bộ với đổi mới kinh tế và hệ thống chính trị; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa thế giới; và bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thứ hai, nghiên cứu làm rõ 6 đặc điểm bản chất cấu thành mô hình nhà nước Việt Nam, nổi bật là nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, khác biệt hoàn toàn với nguyên tắc tam quyền phân lập đối trọng cơ học của các nhà nước tư sản.

Thứ ba, công trình phân loại 2 nhóm điều kiện bảo đảm thực hiện các nguyên tắc, gồm nhóm 5 bảo đảm chung về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ổn định chính trị, đồng thuận xã hội, nền tảng tư tưởng và văn hóa tiên tiến; kết hợp cùng nhóm 4 bảo đảm pháp lý về tổ chức bộ máy, hoàn thiện hệ thống văn bản, tổ chức thực thi và bảo vệ pháp luật.

Thứ tư, đánh giá thực trạng qua hơn 20 năm Đổi mới cho thấy thể chế pháp luật đã có bước tiến lớn khi ước tính hơn 80% các quan hệ xã hội cơ bản đã được điều chỉnh bằng luật. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 25% đến 30% văn bản quy định chi tiết thi hành ban hành chậm trễ, gây ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý nhà nước tại một số địa phương.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng đối sánh 6 đặc trưng giữa mô hình nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền tư sản, kết hợp biểu đồ tiến trình thể chế hóa thể hiện mức độ gia tăng các đạo luật qua 5 kỳ Đại hội Đảng từ khóa VI đến khóa X. Nguyên nhân cốt lõi của những chuyển biến tích cực bắt nguồn từ sự đổi mới tư duy lý luận của Đảng, chuyển từ quản lý bằng mệnh lệnh hành chính sang quản trị xã hội bằng pháp luật và đề cao quyền làm chủ của nhân dân.

Khi so sánh với sự khủng hoảng và sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu giai đoạn 1990 - 1991, luận văn chứng minh rằng việc giữ vững ổn định chính trị 100% dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản là nhân tố quyết định giúp Việt Nam vừa tiếp thu được giá trị pháp quyền phổ quát, vừa ngăn chặn thành công nguy cơ mất ổn định xã hội. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này khẳng định sự lãnh đạo của Đảng không đối lập mà là điều kiện bảo đảm cao nhất cho tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo đảm thực hiện thắng lợi các nguyên tắc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ và khả thi. Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần tập trung nâng cao chất lượng quy trình lập pháp, phấn đấu giảm 50% tình trạng luật khung, luật ống và bảo đảm 100% các văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành đồng thời với hiệu lực của luật, hoàn thành mục tiêu xây dựng khung pháp lý cơ bản trước năm 2015.

Thứ hai, kiện toàn và đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước. Chính phủ đẩy mạnh phân cấp, phân quyền quản lý hành chính cho 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đồng thời cắt giảm tối thiểu 30% thủ tục hành chính rườm rà, xây dựng nền hành chính công vụ chuyên nghiệp và minh bạch trong giai đoạn 2010 - 2015.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách tư pháp và nâng cao hiệu quả bảo vệ pháp luật. Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì đổi mới hoạt động tranh tụng tại phiên tòa, bảo đảm 100% các phán quyết tư pháp đúng người, đúng tội, bảo vệ công lý và quyền con người theo lộ trình Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

Thứ tư, tăng cường vai trò giám sát và phản biện xã hội. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các đoàn thể chính trị - xã hội hoàn thiện cơ chế phản biện dự thảo văn bản luật, nâng tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của nhân dân lên trên 90% vào năm 2015, gắn kết dân chủ đại diện với dân chủ trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Tài liệu cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc về 5 nguyên tắc và 6 đặc trưng để phục vụ công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình và thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Nhóm 2: Đại biểu dân cử và cán bộ làm công tác tham mưu chính sách tại Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Luận văn hỗ trợ phương pháp luận giúp chuẩn hóa quy trình thẩm tra chính sách, nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp và giám sát tối cao việc thi hành pháp luật.

Nhóm 3: Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan hành chính và tư pháp từ trung ương đến 63 tỉnh, thành phố. Nội dung nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức pháp quyền, chuẩn hóa quy trình thực thi công vụ và bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của mọi công dân.

Nhóm 4: Sinh viên ngành Luật, Hành chính học và các nhà hoạt động xã hội quan tâm đến tiến trình đổi mới thể chế. Luận văn là nguồn tư liệu chuẩn mực để tìm hiểu lịch sử lập hiến và cơ chế bảo đảm quyền con người tại Việt Nam qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Thuật ngữ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa xuất hiện chính thức trong văn kiện Đảng khi nào? Thuật ngữ này được ghi nhận chính thức lần đầu tiên tại Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng vào tháng 1 năm 1994, sau đó được khẳng định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu tại Đại hội IX năm 2001 và Đại hội X năm 2006.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có áp dụng mô hình tam quyền phân lập không? Việt Nam không áp dụng mô hình tam quyền phân lập đối trọng cơ học của nhà nước tư sản, mà thực hiện nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa 3 nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Mối quan hệ giữa sự lãnh đạo của Đảng và tính tối cao của pháp luật được giải quyết ra sao? Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện chính trị quyết định bảo đảm bản chất của dân, do dân, vì dân. Theo Điều 4 Hiến pháp năm 1992, mọi tổ chức của Đảng đều phải hoạt động nghiêm túc trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, không có bất kỳ ngoại lệ nào.

Các điều kiện bảo đảm thực hiện các nguyên tắc xây dựng nhà nước pháp quyền gồm những gì? Hệ thống bảo đảm gồm 2 nhóm chính: nhóm 5 bảo đảm chung về kinh tế thị trường, ổn định chính trị, gắn kết xã hội, nền tảng tư tưởng Mác - Lênin và văn hóa dân tộc; cùng nhóm 4 bảo đảm pháp lý về bộ máy, văn bản luật, thi hành và bảo vệ pháp luật.

Vì sao xây dựng nhà nước pháp quyền phải gắn liền với phát triển kinh tế thị trường? Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ sau năm 1986 làm nảy sinh đa dạng các quan hệ kinh tế mới, tạo đòi hỏi tất yếu khách quan buộc nhà nước phải chuyển từ phương thức quản lý hành chính mệnh lệnh sang quản trị bằng pháp luật và tạo lập hành lang pháp lý bình đẳng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quá trình phát triển tư tưởng pháp quyền từ thời kỳ cổ đại đến thực tiễn sinh động qua 23 năm Đổi mới tại Việt Nam.
  • Xác lập cơ sở khoa học vững chắc cho 6 đặc điểm bản chất và 5 nguyên tắc chỉ đạo then chốt trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Nhận diện đầy đủ 2 nhóm điều kiện bảo đảm chính trị - pháp lý, tạo tiền đề để nâng cao hiệu lực điều hành của bộ máy công quyền và phát huy dân chủ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện thể chế trong giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
  • Đây là công trình học thuật có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, kêu gọi các nhà nghiên cứu, cán bộ hoạch định chính sách cùng toàn thể bạn đọc tiếp tục tìm hiểu, vận dụng sáng tạo nhằm hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.