Hệ điều hành NGUYÊN LÝ HỆ ĐIỀU HÀNH Phạm Đăng Hải haipd@soict.vn Bộ môn Khoa học Máy tính Viện Công nghệ Thông tin & Truyền Thông 1 / 108 Ngày 17 tháng 4 năm 2019 Chương 4: Quản lý hệ thống file Chương 4 Quản lý hệ thống file 2 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file Giới thiệu Bộ nhớ ngoài (đĩa từ, băng từ, đĩa quang,.): dung lượng lớn và cho phép lưu trữ lâu dài Được người dùng sử dụng lưu trữ dữ liệu và chương trình Dữ liệu và chương trình được lưu dưới dạng file (tập tin/tệp) ⇒ Tạo nên hệ thống file Hệ thống file gồm 2 phần riêng biệt Các file: Chứa dữ liệu/chương trình của hệ thống/người dùng Cấu trúc thư mục : Cung cấp các thông tin về file 3 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file Giới thiệu Bộ nhớ ngoài (đĩa từ, băng từ, đĩa quang,.): dung lượng lớn và cho phép lưu trữ lâu dài Được người dùng sử dụng lưu trữ dữ liệu và chương trình Dữ liệu và chương trình được lưu dưới dạng file (tập tin/tệp) ⇒ Tạo nên hệ thống file Hệ thống file gồm 2 phần riêng biệt Các file: Chứa dữ liệu/chương trình của hệ thống/người dùng Cấu trúc thư mục : Cung cấp các thông tin về file Hệ thống file lớn ⇒ Quản lý như thế nào? Các thuộc tính của file, thao tác cần phải cung cấp? 3 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file Giới thiệu Bộ nhớ ngoài (đĩa từ, băng từ, đĩa quang,.): dung lượng lớn và cho phép lưu trữ lâu dài Được người dùng sử dụng lưu trữ dữ liệu và chương trình Dữ liệu và chương trình được lưu dưới dạng file (tập tin/tệp) ⇒ Tạo nên hệ thống file Hệ thống file gồm 2 phần riêng biệt Các file: Chứa dữ liệu/chương trình của hệ thống/người dùng Cấu trúc thư mục : Cung cấp các thông tin về file Hệ thống file lớn ⇒ Quản lý như thế nào? Các thuộc tính của file, thao tác cần phải cung cấp? Lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên thiết bị lưu trữ như thế nào? Phương pháp cung cấp không gian lưu trữ, quản lý vùng tự do ⇒Khó khăn phải trong suốt với người dùng (tính thuận tiện) 3 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file Giới thiệu Bộ nhớ ngoài (đĩa từ, băng từ, đĩa quang,.): dung lượng lớn và cho phép lưu trữ lâu dài Được người dùng sử dụng lưu trữ dữ liệu và chương trình Dữ liệu và chương trình được lưu dưới dạng file (tập tin/tệp) ⇒ Tạo nên hệ thống file Hệ thống file gồm 2 phần riêng biệt Các file: Chứa dữ liệu/chương trình của hệ thống/người dùng Cấu trúc thư mục : Cung cấp các thông tin về file Hệ thống file lớn ⇒ Quản lý như thế nào? Các thuộc tính của file, thao tác cần phải cung cấp? Lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên thiết bị lưu trữ như thế nào? Phương pháp cung cấp không gian lưu trữ, quản lý vùng tự do ⇒Khó khăn phải trong suốt với người dùng (tính thuận tiện) Các file dữ liệu /chương trình có thể sử dụng chung Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và loại bỏ truy nhập bất hợp lệ? 3 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file Giới thiệu Bộ nhớ ngoài (đĩa từ, băng từ, đĩa quang,.): dung lượng lớn và cho phép lưu trữ lâu dài Được người dùng sử dụng lưu trữ dữ liệu và chương trình Dữ liệu và chương trình được lưu dưới dạng file (tập tin/tệp) ⇒ Tạo nên hệ thống file Hệ thống file gồm 2 phần riêng biệt Các file: Chứa dữ liệu/chương trình của hệ thống/người dùng Cấu trúc thư mục : Cung cấp các thông tin về file Hệ thống file lớn ⇒ Quản lý như thế nào? Các thuộc tính của file, thao tác cần phải cung cấp? Lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên thiết bị lưu trữ như thế nào? Phương pháp cung cấp không gian lưu trữ, quản lý vùng tự do ⇒Khó khăn phải trong suốt với người dùng (tính thuận tiện) Các file dữ liệu /chương trình có thể sử dụng chung Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và loại bỏ truy nhập bất hợp lệ? Dữ liệu không lưu trữ tập trung ⇒ hệ thống file phân tán Truy nhập file từ xa, đảm bảo tính toàn vẹn. 3 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file Nội dung chính 1 Hệ thống file 2 Cài đặt hệ thống file 3 Tổ chức thông tin trên đĩa từ 4 Hệ thống FAT 4 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file Nội dung chính 1 Hệ thống file 2 Cài đặt hệ thống file 3 Tổ chức thông tin trên đĩa từ 4 Hệ thống FAT 5 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file 1 Hệ thống file Khái niệm file Cấu trúc thư mục 6 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1.
Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Giới thiệu Thông tin lưu trữ trên nhiều phương tiện/thiết bị lưu trữ khác nhau Ví dụ: Đĩa từ, băng từ, đĩa quang. Thiết bị lưu trữ được mô hình như một mảng của các khối nhớ File là tập thông tin ghi trên thiết bị lưu trữ. File là đơn vị lưu trữ của hệ điều hành trên bộ nhớ ngoài File bao gồm dãy các bits, bytes, dòng, bản ghi,. mang ý nghĩa được định nghĩa bởi người tạo ra Cấu trúc của file được định nghĩa theo loại file File văn bản: Chuỗi ký tự tổ chức thành dòng File đối tượng: Bytes được tổ chức thành khối để chương trình liên kết (linker ) hiểu được File thực thi: Chuỗi các mã lệnh có thể thực hiện trong bộ nhớ.
7 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng. A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.c 8 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng.
A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.c Định danh (Identifier ): Thẻ xác định duy nhất một file 8 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng. A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.c Định danh (Identifier ): Thẻ xác định duy nhất một file Kiểu (Type): Dùng cho hệ thống hỗ trợ nhiều kiểu file Có thể xác định kiểu file dựa trên một phần của tên file Ví dụ:. Dựa trên kiểu, HĐH sẽ thao tác trên tập tin phù hợp Thực hiện file thực thi mà file nguồn đã sửa ⇒ Dịch lại Nháy đúp vào một file văn bản (*.doc)⇒ Gọi word processor 8 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1.
Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng. A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.c Định danh (Identifier ): Thẻ xác định duy nhất một file Kiểu (Type): Dùng cho hệ thống hỗ trợ nhiều kiểu file Có thể xác định kiểu file dựa trên một phần của tên file Ví dụ:. Dựa trên kiểu, HĐH sẽ thao tác trên tập tin phù hợp Thực hiện file thực thi mà file nguồn đã sửa ⇒ Dịch lại Nháy đúp vào một file văn bản (*.doc)⇒ Gọi word processor Vị trí (Position): Trỏ tới thiết bị và vị trí của file trên đó 8 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng.
A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.c Định danh (Identifier ): Thẻ xác định duy nhất một file Kiểu (Type): Dùng cho hệ thống hỗ trợ nhiều kiểu file Có thể xác định kiểu file dựa trên một phần của tên file Ví dụ:. Dựa trên kiểu, HĐH sẽ thao tác trên tập tin phù hợp Thực hiện file thực thi mà file nguồn đã sửa ⇒ Dịch lại Nháy đúp vào một file văn bản (*.doc)⇒ Gọi word processor Vị trí (Position): Trỏ tới thiết bị và vị trí của file trên đó Kích thước (Size): Kích thước hiện thời/ tối đa của file 8 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng. A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.c Định danh (Identifier ): Thẻ xác định duy nhất một file Kiểu (Type): Dùng cho hệ thống hỗ trợ nhiều kiểu file Có thể xác định kiểu file dựa trên một phần của tên file Ví dụ:.
Dựa trên kiểu, HĐH sẽ thao tác trên tập tin phù hợp Thực hiện file thực thi mà file nguồn đã sửa ⇒ Dịch lại Nháy đúp vào một file văn bản (*.doc)⇒ Gọi word processor Vị trí (Position): Trỏ tới thiết bị và vị trí của file trên đó Kích thước (Size): Kích thước hiện thời/ tối đa của file Bảo vệ (Protection): Điều khiển truy nhập: Ai có thể đọc/ghi. 8 / 108 Chương 4: Quản lý hệ thống file 1. Hệ thống file 1.1 Khái niệm file Các thuộc tính file Tên file (Name): Chuỗi ký tự (hello.c) Thông tin lưu dưới dạng người dùng có thể đọc được Có thể phân biệt chữ hoa/chữ thường Đảm bảo tính độc lập của file với tiến trình, người dùng. A tạo file hello.c bằng notepad trên hệ Windows B dùng emacs trên linux sửa lại file bởi xác định tên hello.