Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giai Đoạn Xử Lý Hiếu Khí Nước Thải Bún Bằng Thiết Bị Aeroten

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý hiếu khí nước thải bún bằng thiết bị aeroten, đóng góp vào hiệu quả xử lý môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

52
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Làng nghề truyền thống Việt Nam và ô nhiễm do làng nghề

1.2. Làng nghề sản xuất bún và các vấn đề MT liên quan

1.3. Quy trình sản xuất bún

1.4. Nhu cầu nguyên liệu, năng lượng

1.5. Các vấn đề ô nhiễm MT do làng nghề sản xuất bún

1.6. Nước thải và cơ sở khoa học phương pháp xử lý hiếu khí

1.6.1. Định nghĩa và phân loại nước thải

1.6.2. Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp phân tích COD

2.3. Phương pháp phân tích NH4+

2.4. Phương pháp xác định hàm lượng MLSS

2.5. Phương pháp đo pH: Sử dụng giấy quỳ

2.6. Phương pháp xử lý hiếu khí nước thải

2.7. Mô hình thiết bị nghiên cứu

2.8. Nguyên lý hoạt động của thiết bị

2.9. Mô tả giai đoạn nuôi cấy bùn hoạt tính

2.10. Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian lưu

2.11. Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng MLSS

2.12. Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH

2.13. Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tải trọng COD dòng vào

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả khảo sát đặc trưng nước thải dòng vào

3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu

3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng bùn MLSS

3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của pH

3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tải trọng COD dòng vào

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xử lý nước thải bún bằng aeroten

Nghiên cứu tập trung vào xử lý nước thải bún bằng phương pháp hiếu khí sử dụng bể aeroten. Nước thải bún chứa nhiều chất hữu cơ, đặc biệt là tinh bột, gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách. Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí được áp dụng nhằm phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Bể aeroten là thiết bị chính trong quá trình này, nơi vi sinh vật hiếu khí phát triển và oxy hóa chất bẩn. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý bao gồm thời gian lưu, hàm lượng bùn hoạt tính (MLSS), pH và tải trọng COD. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa các thông số để nâng cao hiệu quả xử lý.

1.1. Quy trình sản xuất bún và nguồn nước thải

Quy trình sản xuất bún bao gồm các bước: ngâm gạo, xay bột, ủ chua, vắt bún và làm chín. Mỗi bước đều phát sinh nước thải với đặc tính khác nhau. Nước thải từ khâu ngâm gạo chứa nhiều tinh bột, trong khi nước thải từ khâu ủ chua có pH thấp. Nước thải bún có hàm lượng COD và BOD cao, đòi hỏi phương pháp xử lý hiệu quả. Việc xả trực tiếp nước thải ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng.

1.2. Cơ sở khoa học của phương pháp hiếu khí

Xử lý hiếu khí dựa trên hoạt động của vi sinh vật trong môi trường có oxy. Các vi sinh vật này oxy hóa chất hữu cơ thành CO2 và nước. Bể aeroten là thiết bị chính trong quá trình này, cung cấp oxy và môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bao gồm nhiệt độ, pH, nồng độ oxy hòa tan (DO) và hàm lượng bùn hoạt tính (MLSS). Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số để đạt hiệu quả xử lý cao nhất.

II. Phương pháp nghiên cứu và thiết bị

Nghiên cứu sử dụng mô hình bể aeroten để xử lý nước thải bún. Các phương pháp phân tích bao gồm đo COD, NH4+, MLSS và pH. Thời gian lưu, hàm lượng MLSS, pHtải trọng COD được khảo sát để đánh giá hiệu quả xử lý. Mô hình được thiết kế để mô phỏng quy trình xử lý thực tế, với các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện kiểm soát. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu để tối ưu hóa quy trình xử lý.

2.1. Thiết kế mô hình bể aeroten

Mô hình bể aeroten được thiết kế với thể tích phù hợp để xử lý nước thải bún. Hệ thống cung cấp oxy được tích hợp để đảm bảo nồng độ DO cần thiết cho vi sinh vật hiếu khí. Bùn hoạt tính được nuôi cấy và duy trì trong bể để đảm bảo hiệu quả xử lý. Các thông số như thời gian lưu, hàm lượng MLSS và pH được điều chỉnh để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả xử lý.

2.2. Phương pháp phân tích và đánh giá

Các phương pháp phân tích bao gồm đo COD để đánh giá hàm lượng chất hữu cơ, đo NH4+ để xác định nồng độ amoni, và đo MLSS để kiểm soát hàm lượng bùn hoạt tính. pH được đo bằng giấy quỳ hoặc máy đo pH. Các thí nghiệm được tiến hành với các điều kiện khác nhau để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả xử lý. Kết quả được ghi nhận và phân tích để đưa ra kết luận.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian lưuhàm lượng MLSS có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả xử lý. pHtải trọng COD cũng là các yếu tố quan trọng cần được kiểm soát. Hiệu quả xử lý COD và NH4+ đạt cao nhất khi thời gian lưu đủ dài và hàm lượng MLSS ở mức tối ưu. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc duy trì pH trong khoảng 6.5-8.0 là cần thiết để đảm bảo hoạt động của vi sinh vật hiếu khí.

3.1. Ảnh hưởng của thời gian lưu

Kết quả cho thấy thời gian lưu càng dài, hiệu quả xử lý COD và NH4+ càng cao. Tuy nhiên, thời gian lưu quá dài có thể làm giảm hiệu quả do sự suy giảm hoạt động của vi sinh vật. Thời gian lưu tối ưu được xác định là 8-12 giờ, đảm bảo hiệu quả xử lý cao nhất.

3.2. Ảnh hưởng của hàm lượng MLSS

Hàm lượng MLSS ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý. Khi hàm lượng MLSS tăng, hiệu quả xử lý COD và NH4+ cũng tăng. Tuy nhiên, hàm lượng MLSS quá cao có thể gây ra hiện tượng thiếu oxy cục bộ, làm giảm hiệu quả xử lý. Hàm lượng MLSS tối ưu được xác định là 3000-4000 mg/L.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm qua, do sự đổi mới trong các chính sách của Đảng, kinh tế đất nước ngày càng đi lên, diện mạo của vùng nông thôn ngày càng được cải thiện rõ rệt. Một trong những lý do giúp kinh tế vùng nông thôn được cải thiện rõ nét đó là nhờ sự phục hồi và phát triển của các làng nghề truyền thống. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện cả nước có khoảng 3.000 làng nghề với trên 13 triệu lao động nông thôn với thu nhập 700.000 - 3 triệu đồng/người/tháng. Ngành nghề nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó lao động ly nông bất ly hương.

Hiện có 30/63 tỉnh thành xây dựng và phê duyệt quy hoạch và phát triển ngành nghề nông thôn.[6] Bên cạnh sự phục hồi đáng mừng của các làng nghề truyền thống thì hệ quả đi kèm đó là vấn đề ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường hay chất lượng môi trường sống đang là vấn đề nổi bật nhất và được quan tâm nhiều nhất hiện nay. Không chỉ có các loại hình sản xuất với quy mô lớn mới phải quan tâm tới vấn đề ô nhiễm môi trường mà với đặc thù về quy mô nhỏ lẻ và khó kiểm soát, ô nhiễm từ các làng nghề truyền thống cũng đang gây nên những bức xúc cho cộng đồng dân cư. Cũng như các thành phố lớn của đất nước, Hải Phòng có những làng nghề mang đậm dấu ấn của thành phố hoa phượng đỏ.

Một trong những làng nghề nổi tiếng của Hải Phòng đó là làng nghề truyền thống làm bún và bánh đa Đình Đông. Làng nghề phát triển đã đem lại nguồn thu nhập cho nhiều hộ gia đình tại đây, tuy nhiên, song hành với hoạt động sản xuất thì khả năng gây ô nhiễm từ các hộ gia đình là rất cao từ nguồn nước thải. Đặc biệt hơn, làng nghề sản xuất bún Đình Đông phát triển giữa địa bàn có dân số rất đông. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường sống của cộng động dân cư và ảnh hưởng đến quá trình phát triển của làng nghề truyền thống này.

Nhận thấy thực trạng và với những kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập, tôi đã chọn cho mình đề tài khóa luận: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới giai đoạn xử lý hiếu khí nước thải bún bằng thiết bị Aeroten”. Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.Làng nghề truyền thống Việt Nam và ô nhiễm do làng nghề. Mỗi làng nghề truyền thống Việt Nam đều có lịch sử phát triển riêng biệt của nó. Tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường mà các làng nghề có sự thay đổi về sản phẩm của mình làm ra.

Do đó, việc cạnh tranh và chọn lọc giữa các làng nghề cùng sản xuất cùng một loại sản phẩm là điều đương nhiên sẽ xảy ra. Dù nhiều làng nghề truyền thống đã biến mất cùng với thời gian, nhưng hiện nay, có rất hiều làng nghề đã duy trì trở lại với sự đổi mới về công nghệ nhằm cung cấp kịp thời cho thị trường và đem lại lợi nhuận lớn hơn cho người sản xuất. Để có thể duy trì làng nghề của mình trụ vững thì việc tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm là điều sống còn của làng nghề. Từ sản xuất nhỏ lẻ thay đổi thành sản xuất hàng loạt đồng nghĩa với lợi nhuận tăng cao thì khả năng gây ô nhiễm từ các làng nghề cũng tăng cao.

Ô nhiễm không khí từ các làng nghề cơ khí, tái chế chì, luyện kim, ô nhiễm đất và ô nhiễm nước từ các làng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, tre, nứa, sản xuất thực phẩm tiêu dùng. Do đi lên từ các hộ sản xuất nhỏ lẻ lên ý thức bảo vệ MT của các chủ hộ sản xuất cũng chưa thực sự chưa được đề cao, đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến môi trường tại các làng nghề ngày càng trở lên ô nhiễm.Làng nghề sản xuất bún và các vấn đề MT liên quan Làng nghề sản xuất bún là một trong những làng nghề có lịch sử phát triển lâu đời nhất trong các làng nghề ở Việt Nam. Bún là món ăn phổ biến và đặc trưng của người Việt ta. Ngày nay, do đòi hỏi của quy luật cung cầu và lợi nhuận.

Các làng nghề sản xuất bún theo phương pháp truyền thống đang dần bị thay thế bằng máy móc. Vấn đề chất lượng có thể chưa cần xét đến nhưng với việc cơ giới hóa công nghệ sản xuất, đi đôi với khối lượng nguyên liệu đầu vào và đầu ra thì lượng chất thải bao gồm chất thải rắn, và nước thải được thải ra là Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng một con số không nhỏ. Trong khi đó, hầu hết các xưởng sản xuất bún chưa có hệ thống xử lý chất thải, và thường xả trực tiếp ra môi trường xung quanh.Quy trình sản xuất bún [1] Ngâm Nước thải Gạo & Nước Nước Xay Bột Nước Ủ Chua (48h) Tách Nước Chua Nước Thấu Bột Nước thải Vắt Bún & Làm Chín b Làm Lạnh & Bắt Nước thải Bún Bán Thành Phẩm Nước thải Hình 1.1: Quy trình sản xuất bún Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Thuyết minh quy trình sản xuất bún: Quy trình làm bún nhìn chung khá cầu kỳ và mất nhiều thì giờ tuy về cơ bản trong mọi làng nghề, mọi gia đình làm bún thủ công đều có cách thức tương tự: gạo tẻ được lựa chọn kỹ càng để lấy gạo dẻo cơm, thường là gạo mùa. Gạo được vo, đãi sạch và đem ngâm nước qua đêm (2ngày).

Sau đó đưa gạo đã ngâm vào máy xay nhuyễn cùng với nước để tạo thành bột gạo dẻo, nhão. Bột lại được ủ và chắt bỏ nước chua, rồi đưa lên bàn ép, xắt thành quả bột to cỡ bắp chân người lớn. Các quả bột lại tiếp tục được nhào, trộn trong nước sạch thành dung dịch lỏng rồi đưa qua màn lọc sạch sạn, bụi tấm để tạo thành tinh bột gạo. Tinh bột gạo được cho vào khuôn bún.

Khuôn bún thường làm bằng chất liệu dạng ống dài, phía đầu khuôn có một miếng kim loại đục các lỗ tròn. Công đoạn vắt bún thường được thực hiện bằng tay hoặc dùng cánh tay đòn để nén bột trong khuôn qua các lỗ. Bột chảy đều qua các lỗ khi khuôn bị vặn, nén, tạo thành sợi bún, rơi xuống nồi nước sôi đặt sẵn dưới khuôn. Sợi bún được luộc trong nồi nước sôi khoảng vài ba phút sẽ chín, và được vớt sang tráng nhanh trong nồi nước sạch, nguội để sợi bún không bị bết dính vào nhau.

Cuối cùng là công đoạn vớt bún trong nồi nước tráng và dùng tay vắt thành con bún, lá bún, hoặc bún rối. Bún thành phẩm được đặt trên các thúng tre có lót sẵn lá chuối, hong khô và ủ trước khi đem ra chợ bán.[7] Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Một số hình ảnh trong quy trình sản xuất bún Hình 1.Khối bột đã nhào chuẩn bị đưa vào khuôn Hình 1.Máy nhào bột Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1.Nhu cầu nguyên liệu, năng lượng Bảng 1.1:Nhu cầu nguyên liệu, năng lượng cho một tấn bún thành phẩm [1] Nguyên liệu đầu vào Nguyên liệu đầu ra Dòng thải Các công đoạn Lượng Nước Nguyên liệu Lượng Sản phẩm Chất thải rắn (Kg) (m3) Gạo sạch 450 kg Gạo Đãi gạo 450 3 Nước 3m3 sạch Gạo 450kg Ngâm gạo Gạo ướt 500 0.95 Nước sạch 1m3 Gạo ướt 500kg Xay bột Bột lỏng 3500 0 Nước 3m3 Ủ chua Bột cô Bột lỏng Tách nước chua W= 50% 850 2.65 chua (w: độ ẩm) Bột cô Thấu bột (w= 50%) 850kg Bột sơ chín 1100 0 Nước sôi 0.25m3 Bột sơ chín 1100kg Vắt bún, làm Than 52kg Bún chín 1000 0.5 Xỉ than (11kg) chín Nước 0.5m3 Bún chín 1000kg Rửa bún Bún nguội 1000 1. Các vấn đề ô nhiễm MT do làng nghề sản xuất bún 1. Nước thải Nước thải là nguồn thải chủ yếu của cơ sở sản xuất bún.

Từ nhu cầu cung cấp nguyên nhiên liệu ta có thể thấy lượng nước thải khi sản xuất một tấn bún Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng thành phẩm vào khoảng 8,6m3. Nước thải được phát sinh chủ yếu từ các khâu đãi gạo, ngâm gạo, ủ chua, luộc bún, rửa bún và một phần nước vệ sinh dụng cụ, sàn… Đặc trưng nước thải khâu ngâm gạo là chứa nhiều tinh bột sống, giá trị COD khá cao; nước thải khâu ủ chua có pH thấp còn nước thải khâu luộc và rửa bún chứa nhiều tinh bột đã biến tính, rất dễ bị thủy phân. Hầu hết tại các cơ sở sản xuất bún, lượng nước thải này xả trực tiếp theo hệ thống cống riêng của cơ sở rồi hòa cùng vào hệ thống cống chung của địa phương mà chưa qua công đoạn xử lý nào tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất cao.Khí thải Do đặc thù của nguyên liệu 100% là gạo nên trong quá trình sản xuất có phát sinh tinh bột trong nước thải tạo điều kiện cho quá trình lên men phát sinh khí CH4, H2S. Đối với các cơ sở sản xuất không có hệ thống cống ngầm, nước thải được thải lộ thiên gây mùi khó chịu.

Đây chính là vấn đề bức xúc của các hộ dân sống xung quanh khu vực của cơ sở sản xuất bún. Ngoài ra, với các làng nghề sản xuất bún thủ công và truyền thống, nhiên liệu sử dụng chủ yếu là than nên phát sinh một lượng không nhỏ bụi, khói và các chất khí độc như CO, CO2, SOx, NOx.Chất thải rắn Trong quá trình đãi gạo, ngâm gạo, chắt nước chua, thấu bột có phát sinh chất thải rắn là các hạt gạo rơi vãi, vụn bột theo dòng nước rửa trôi thải ra ngoài. Các vụn bột này trong nước lên men tạo thành các màng bám gây tắc các đường ống dẫn nước chung của khu dân cư. Một lượng chất thải rắn được thải ra trong quá trình sản xuất bún đó là xỉ than từ công đoạn luộc bún (khoảng 11kg/tấn bún thành phẩm).

Sinh viên: Hoàng Duy Phong - Lớp: MT1202 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1. Nƣớc thải và cơ sở khoa học phƣơng pháp xử lý hiếu khí 1.Định nghĩa và phân loại nước thải [8] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng xử lý hiếu khí nước thải bún bằng aeroten là một bài viết chuyên sâu về việc tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải từ sản xuất bún bằng công nghệ aeroten. Bài viết tập trung phân tích các yếu tố như nồng độ chất hữu cơ, thời gian lưu nước, và tải trọng vi sinh ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước thải đầu ra mà còn góp phần giảm thiểu tác động môi trường từ ngành sản xuất bún. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư môi trường và nhà quản lý trong việc thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải khác, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi, nghiên cứu về hiệu quả của công nghệ bùn hạt trong xử lý nước thải chăn nuôi. Ngoài ra, bài viết Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng lọc sinh học trong xử lý nước thải thủy sản. Cuối cùng, Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải quy mô lớn.