MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan.1 Các nghiên cứu trong nước .2 Các nghiên cứu nước ngoài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Kết cấu của đề tài.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ. Một số vấn đề chung về kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Khái niệm sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Nội dung sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013. Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Các lý thuyết nền có liên quan. Lý thuyết lập quy (regulatory theory).
Lý thuyết ủy nhiệm (Argency theory). Lý thuyết thể chế (institutional theory). Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations). Lý thuyết về tâm lý học xã hội của tổ chức (Social psychology oforganization theory).
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Môi trường kiểm soát. Đánh giá rủi ro. Hoạt động kiểm soát.
Thông tin và truyền thông. 28 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định tính. Nguồn dữ liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu định tính. Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng. Nguồn dữ liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và khảo sát thử. Đối tượng khảo sát. Quy mô mẫu khảo sát.
Gửi phiếu khảo sát và nhận kết quả trả lời. Phương pháp xử lý dữ liệu. Xử lý dữ liệu thô. Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Đề xuất mô hình nghiên cứu. Kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định hiện tượng tự tương quan.
Kiểm định hiện tượng phương sai của phần dư thay đổi. Kiểm định giả thuyết. Phương trình hồi quy tổng quát. 45 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Tổng quan thị trường thiết bị điện tại Việt Nam. Xử lý dữ liệu của mẫu nghiên cứu. Mã hóa biến định tính của các doanh nghiệp tham gia khảo sát.
Kết quả nghiên cứu thống kê mô tả. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Thống kê mô tả kết quả nghiên cứu.
Phân tích kết quả hồi quy. Ma trận hệ số tương quan. Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết. Bàn luận về kết quả nghiên cứu.
Bàn luận chung. Bàn luận cho từng yếu tố. Môi trường kiểm soát. Đánh giá rủi ro.
Hoạt động kiểm soát. Thông tin và truyền thông. Bàn luận từ kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. 86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ. Hàm ý chính sách. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của KSNB trong các doanh nghiệp thiết bị điện trên địa bàn tỉnh Bình Định. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hữu hiệu của KSNB trong các doanh nghiệp thiết bị điện trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Đối với yếu tố Giám sát. Đối với yếu tố Thông tin và truyền thông. Đối với yếu tố Hoạt động kiểm soát. Đối với yếu tố Đánh giá rủi ro.
Đối với yếu tố Môi trường kiểm soát. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai. Hạn chế của đề tài. Hướng nghiên cứu trong tương lai.
98 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 98 PHỤ LỤC 05 DANH SÁCH CHUYÊN GIA KHẢO SÁT. 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính COSO: The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission DN: Doanh nghiệp ERM: Enterprise Risk Management GĐ: Giám đốc HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB: Kiểm soát nội bộ TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh e DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG Bảng 2.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu.2: Thang đo của nghiên cứu.1: Tổng hợp phiếu khảo sát phát ra, phiếu khảo sát thu về và phiếu khảo sát hợp lệ.2: Loại hình doanh nghiệp .3: Quy mô doanh nghiệp .4: Chức vụ của người trả lời khảo sát .5: Kinh nghiệm của người trả lời khảo sát .6: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Môi trường kiểm soát.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Đánh giá rủi ro .8: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Đánh giá rủi ro .9: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Hoạt động kiểm soát .10: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Hoạt động kiểm soát .11: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Thông tin và truyền thông .12: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đoThông tin và truyền thông .13: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo Giám sát .14: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ .15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.17: Thống kê mô tả các giá trị của thang đo.18: Ma trận hệ số tương quan .19: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình hồi quy .20: Kết quả phân tích phương sai .21: Kết quả hệ số hồi quy .22: Kiểm định phương sai sai số không đổi .23: Thống kê mô tả các giá trị của thang đo. 79 e DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Loại hình doanh nghiệp .2: Quy mô doanh nghiệp .3: Chức vụ của người trả lời khảo sát .4: Kinh nghiệm của người trả lời khảo sát .5: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư .6: Biểu đồ tần số P-P Plot.
Tính cấp thiết của đề tài Tiến bộ cách mạng công nghệ giúp mở rộng thị trường sản xuất, giảm chi phí giao dịch nâng cao hiệu quả kinh doanh thương mại trên phạm vi toàn cầu. Nhưng cuộc cách mạng này cũng khiến các doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn và rủi ro kinh doanh ngày càng khó lường. Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn từ 2011- 2015, hàng năm có khoảng từ 150-200 nghìn doanh nghiệp Việt Nam phải thu hẹp sản xuất, giải thể hoặc phá sản mà có phần lớn nguyên nhân do áp lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh bất ổn và yếu kém trong quản trị nội bộ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đã khắc phục được thách thức, khó khăn để duy trì sự phát triển ổn định, bền vững tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho nhà đầu tư, cổ đông thông qua quy trình quản lý hữu hiệu được áp dụng từ kinh nghiệm quản trị hiện đại tại một số quốc gia trên thế giới.
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng đều có hai hệ thống chạy song song. Hệ thống thứ nhất là hệ thống đáp ứng yêu cầu kinh doanh gồm các phòng ban chức năng, quy trình thủ tục, các công việc cần thiết để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của tổ chức. Tuy nhiên, bất kỳ công việc kinh doanh nào ở trên cũng đều phải đối diện với những nguy cơ, sự cố hay rủi ro tác động làm ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành mục tiêu của công việc đó. Vì vậy, hệ thống thứ hai được xây dựng nhằm thiết lập các biện pháp, chính sách, thủ tục, chức năng, thẩm quyền của những người có liên quan nhằm giảm rủi ro cho hệ thống thứ nhất và đạt được mục tiêu của tổ chức.
Chính vì điều này, hệ thống KSNB cần được tích hợp vào hoạt động của tổ chức và được phát triển không ngừng. Thực tế cho thấy, quản lý, điều hành doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện nói riêng là trách nhiệm của các nhà e 2 quản lý nhằm mục tiêu tối thiểu hóa các khoản tổn thất và các khoản lỗ hoặc tối đa hóa lợi nhuận cũng như giá trị cho các cổ đông và cải thiện mức độ hài lòng cho khách hàng của mình (Aronoff & Ward, 2007). Tỉnh Bình Định có vị trí địa lý kinh tế đặc biệt quan trọng trong việc giao lưu với các quốc gia ở khu vực và quốc tế; nằm ở trung điểm của trục giao thông đường sắt và đường bộ Bắc - Nam Việt Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan thông qua Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn và là một trong những trung tâm phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm tại khu vực miền Trung, tập trung nhiều doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là nhóm ngành thương mại và dịch vụ. Trong đó, kinh doanh thiết bị điện là một trong những nhóm ngành có sự phát triển tương đối ổn định, cung cấp các thiết bị không những cho tiêu dùng hộ gia đình mà còn cho lắp đặt, vận hành tại hệ thống lưới điện quốc gia.
Tuy nhiên các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện nói riêng đang hoạt động trong điều kiện, môi trường và rủi ro kinh doanh luôn thay đổi nên hệ thống kiểm soát nội bộ cũng cần phải vận động biến đổi theo. Những yếu tố có thể tác động đến việc kiểm soát như: Môi trường kiểm soát; Đánh giá độ rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin truyền thông và Giám sát kiểm tra. Do đó, việc nghiên cứu tác động của các yếu tố này nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với các thay đổi là yêu cầu thiết yếu trong việc quản lý của doanh nghiệp.