ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRGŒJỜNG ĐẠI HỌC NÔNG DG]ƠHG Hhd]J hòA HGHIÊN cỨU MOT SO YEU TO AlTh h0|ỞIG VÀ PhŒ|ƠIIG PhÁP ĐÁIh GIÁ SỨc SÁN XUAT SUA cUA bò LAI h0JỚIIG SỮA TẠI TFUIG TÂM HGHIÊN cỨU bò VÀ ĐÒNG cỎ bA Vì - hÀ HỘI LUẬN VĂN ThẠc SĨ KhÚA hỌc HÔNG IGHIỆP ThALMNGUYEN - 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRGŒJỜNG ĐẠI HỌC NÔNG DG]ƠHG Hhd]J hòA HGHIÊN cỨU MOT SO YEU TO AlTh h0|ỞIG VÀ PhŒ|ƠIIG PhÁP ĐÁIh GIÁ SỨc SÁN XUAT SUA cUA bò LAI h0JỚIIG SỮA TẠI TFUIG TÂM HGHIÊN cỨU bò VÀ ĐÒNG cỎ bA Vì - hÀ HỘI chuyên ngành:chĂI HUÔI ĐỘIIG VẬT HÔNG HGHIỆP MA sé: 60.40 LUATI VATI ThAc SI Kh0A hỌc HÔNG IGHIỆP Hgơjời hơjớng dẫn kh0a hoc: TS: TTAT TTAIG HIhUIG TS: PhẠM VĂN GIỚI háIIGBVÊI—92——— Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn LỜI cAM Đ0AI Tôi xin cam đ0an những số liệu và kết quả nghiên cứu đơiợc trình bầy lr0ng luận văn là lrung thực và chơja lừng sử dụng để sả0 vệ một học vị mad. Tôi xin cam đÔan rằng, mọi sự giúp đỡ ch0 việc thực hiện luận văn nay da dojgc cam on và các thông lin trích dẫn lr0ng luận văn này đã đojợc chỉ rõ nguồn sốc. Tác giả luận văn Dgong hg hoa Số hóa bởi Trung tam Hoc liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn ii LOI cAM O11 Than dip h0an thanh luan van, chO phép 16i dojgc pay 16 lời siết ơn chân thành nhất đến TS. Trần Trang IIhung và TS.
Phạm Văn Giới, ngojời hojong dẫn kh0a học đã lận tình giúp đỡ lôi lr0ng quá lrình lhực hiện đề tài và h0àn thành luận văn. Lời cảm ơn chân thành của lôi cũng xin gửi lới các Thầy cô lr0ng bộ môn chăn nuôi Động vật, Kh0Óa chăn nuôi Thú y, Kh0a Sau đại học, Trojong Dai hoc IlIông Lâm Thái IIguyên. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị của Trung lâm bò và Đồng cỏ ba Vì đã giúp đỡ và ch0 phép lôi đơyợc thực hiện đề lài lại cơ sở may. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS IIguyễn Văn Đức, ngojời luôn động viên, định hojớng kh0a học ch0 lôi.
Xin cảm ơn các anh chị em lr0ng bộ môn Di truyền — Giống vật nuôi, Viện chăn nuôi; xin cảm ơn gia đình và sạn sè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ lôi Ong quá trình h0àn thành Luận văn này. Một lần nữa, ch0 lôi đơjợc bày lỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất lới tất cả những sự giúp đỡ quý sáu đó. Thái nguyên, ngày tháng năm 2011 Tác giả Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn iii Dojong Who hòa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn iv MUc LUc Teang U05: 0000787. ii MỤC TỤC.
--- G Q2 1111230111119 1T ng ng ng 11 Danh mục ký hiệu, chữ VIẾT đắT,. ch ng tk crrrrrree Vv Man 00.ÔỎ 1 chơiơng 1. TỎIIG QUAII TÀI LIỆU. các yếu lố ảnh hojởng đến sức sản xuất sữa.
Ảnh hojởng của lứa đẻ. Tình hình nghiên cứu ng0ài nojớc và ÌrIg HGỊỚC. Tình hình chăn muôi và công lác giống sò sữa ngÖài nojớc và TH TTƠ|ỚC. - 5 S3 S191 E983 958399191091 E1 HT TH Hà HH nh TH nà 7 1.
Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hojởng của nhóm giống và lứa đẻ đến năng suất sữa của sò hF c0 lai.------ 2 ©s222s222+25se+: l6 chơjơng 2. ĐÓI TGỊỢIIG, HỘI DUHG VÀ PhŒ|ƠIG PhÁP IGhIÊH cỨU25 2. Déi tqjong, thời gian, địa điểm nghiên cứu. Đối lơtợng nghiên cứu.---2:2¿+£©s++2+t2Ex£+EE++tzxeerxesree 25 2.
Thời gian nghiÊH CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Tội dung ngh1ÊN CỨU.- (5 x23 91191 31 31kg ng ry 30 2. PhoJơng pháp IghiiÊH CỨU.- 5: 5 5 + 1 E1E3 3E EskEEEEsEsseesrsersre 30 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — DHTN hfIp:/www.
Phojong phap sử dụng ch0 nội dung 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www. PhoJơng pháp sử dụng ch0 nội dung 2. KET QUA IIGhIÊH cỨU VÀ ThẢ0 LUẬIH. Hăng suất, sản lojợng và ảnh hoJởng của một số yếu lố đến khả năng ch0 sữa của sò hF lai tai Trung lâm nghiên cứu sò và Đồng cỏ ba Vì.
lăng suất sữa bò hF lai nuôi lại ba Vì the0 các yếu tố ảnh hong 34 3. Phân tích phojơng sai về ảnh hojởng của một số yếu lố năng suất sữa bò hF lai nuôi lại ba VÌ. -- +4 k TH HH HH re, 347 3. Phân lích ảnh hojởng của một số yếu lố đến năng suất sữa bo HF I0¡0 0080 an.
Xây dựng đơjờng c0ng tiết sữa của sa nhóm giống sò lr0ng sa lứa sita Ên2i8700:150i6 8A 0P“. Hăng suất sữa trung sình lr0ng ngày ở các tháng sữa của 3 nhóm bò hẺFÈ lai nuôi lại ba VĨÌ. - «+ xà SH 2xx ren 40 3. Sir dung hàm Wilmink (1987) xây dựng phojơng trình hồi quy luyến tính đề đánh giá khả năng sản xuất sữa the0 ngày ch0 sữa của 3 nhóm bò lai EI, E2, E4,.
S6 Sex 3x3 SE E3 HE HE HE c1 ng re, 3. [ăng suất sữa the0 dự đ0án của 3 nhóm giống dựa và0 các thông số tr đojờng cOng ly thuyết, năng suất sữa thực lế và sai lệch giữa chúng. 5 Ï KÉT LUẬN VÀ ĐÈ HGhỊ TAI LIEU ThAM KhAO. Số hóa bởi Trung tam Hoc liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn vii DAITh MUc cAc KY hIEU, cAc chU’ VIET TAT FAO : United nahOns f00d and Agricuture OrganizahOn hF : hOltein Friesian LSM : (least square meam) Gia tri trung binh sinh phojong nhd nhât IISS : Tang suat stra P : Mức xác suất " : Số sò cái the0 dõi là : hệ số xác định SE : (Slandard err0r) Sai số chuân SLS : San lojong stra SLS1 : San lojong stra lta 1 SLS2 : San lojong stra lira 2 SLS3 : Sam lojong stra lứa 3 SLSl° : Sản lơiợng sữa trung sình các lứa SSX : Sức sản xuất TcTK : Tổng cục lhống kê SLSten1 : Tăng suất sữa tung sith the ngay ở các lứa sữa 1 SLSten2 : [lăng suất sữa tung sinh †he0 ngày ở các lứa sữa 2 SLSten3 : [lăng suất sữa trung sình †he0 ngày ở các lứa sữa 3 Fi, Fa, F; : Phẩm giống bò sữa lai 50%, 75% và 87,5% hF với Laisind Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn Vili DAITh MUc bATIG Teang bang 1.1 IIăng suất sữa của một số nhóm giống hF lai.
Sản lơiợng sữa lojơi sản xuất hàng năm 2001 - 2010. bình quân sữa liêu dòng /ngojời hàng năm. Dự sá0 số lơjợng sò, sản lojợng sữa của Việt lam 2010-2020.San lojong stra sq/ck 305 ngày (kg) của bò hŸF lai tai ba Vi the0 các nhóm giống và lơtơng lác giữa chúng. Kết quả phân tích phơjơng sai về ảnh hơiởng của nhóm giống, lứa đẻ và †oJơng lác giữa nhóm giống — lứa đẻ đến năng suất sữa cua bò BF lai mudi lại khu vực ba VỈÌ.
-- + ss se rree 36 bảng 3. Ilăng suất sữa trung sình lr0ng ngày của các cá thê lr0ng các tháng liết sữa của BO AF lai lại ba Vì*. Giá trị của các hệ số, sai số chuẩn, các mức xác suất của chúng và hệ số xác định lr0ng phojơng trình Wilmink của 3 nhóm giống Fi, Ea và Fa ở lứa Sa Ï. Giá lrị của các hệ số, sai số chuẩn, các mức xác xuất của chúng và hệ số xác định lr0ng phojơng trình Wilmink của 3 nhóm giống Fy, Fo va F3 6 Itta SẴỮa 2.--- - SH SH SH nghe 46 bảng 3.
Ilăng suất sữa the0 dự đ0án của 3 nhóm giống.---- 51 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn ix DAHh MỤCc cÁc hìHh Teang hình 1. Ihóm bò Lai Sind. 2222228 22222222EEE2EEErevEErrrrerrrrerree 26 hình 1.1 Ilăng suất sữa chu ky 305 ngày (kg) của ba lứa đẻ.2 Ilăng suất sữa chu kỳ 305 ngày (kg) của sa nhóm giống. Iăng suất sữa chu kỳ 305 ngày (kg) của sa nhóm giống the0 BA Wa 2.
Dojong cOng tiết sữa lý thuyết của 3 nhóm sò F;, E; và F; ở lứa sữa 1. Đojờng c0ng tiết sữa lý thuyết của 3 nhóm sò F;, E; và F;ở lứa sữa 2. Đojờng cng liết sữa lý thuyết của 3 nhóm sò F;, F; và F;ở lứa sữa 3. 50 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn MỞ ĐÀU 1.
Tính cấp thiết của đề lài The0 số liệu thống kê ngày 01/10/2010 của Tổng cục Thống kê công bố, ngành sữa Việt [lam sản xuất lr0ng nơjớc đạt 306.000 lấn sữa loơi nguyên liệu, lăng 10,2% sO voi nam 2009, nhong liêu dòng sữa và sản phẩm sữa lrung sình ở nojớc la là 14,5 kg/ngojời/năm với dân số cả no|ớc năm 2010 giớc lính là 86,93 triệu ngơjời (TcTK, 2010[61]). Ihơi vậy, sản xuất đã không đáp ứng đủ nhu cầu, Việt Iam vẫn phải nhập khâu kh0ảng 78% sữa (chủ yếu là sữa sộ!) phục vụ nhu cầu liêu dùng sữa và các phẩm sữa lr0ng nojớc ngày càng lăng đ0 gia lăng dân số. Mặt khác quá trình đô thị h0á, thu nhập và nhận thức ngày càng ca0 của ngojời liêu dòng về lầm quan trong dinh dojỡng của sữa đối với c0n ngojời, đặc siệt là trẻ em và ngơtời già. Để giảm chỉ phí ng0ại lệ lr0ng việc nhập khẩu sữa và giải quyết công ăn việc làm ch0 cộng đồng, phái triển chăn nuôi sò sữa là một tr0ng những giải pháp đáp ứng yêu cầu đó.
IIgày 26/10/2001 Thủ lojớng chính Phủ đã ra quyết định số 167/2001/QĐ-TTg về “Mội số siện pháp và chính sách phái feién chan nuôi sò sữa ở Việt Ham thời kỳ 2001-2010”. Quyết định của chính phủ đã thúc đây phÔng lrà0 chăn nuôi bò sữa trOng cả nojớc, từ 35 ngàn c0n năm 2000 lên 107,5 ngàn cŨn năm 2005 và lr0ng vòng 6 năm trở lại đây (2005-2010), số lojợng sò sữa ở mức lrên dotới 110 ngàn c0n (TcTK, 2010[69]). Tuy vậy, sản xuất sữa Hr chan mudi cua ta cũng chỉ đáp ứng đojợc kh0ảng 20-25% (FA0, 2011[62]). D0 vậy, việc thúc đây phái triển chăn nuôi sò sữa để phục vụ nhu cầu liêu thụ sữa và các sản phẩm sữa là một thực lé và rất cấp sách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn 2 Từ những năm 1970, nojớc ta đã nhập mội số giống sò ng0ại có năng suất sữa ca0 nhơi h0lsiein Friesian (hF), brOwn Swiss tt cuba. Ilãm 2001, nơiớc †a đã nhập thêm 56 BF tir My va Australia dé nhân giống †ạ0 đàn sò sữa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn thuần chủng hF với năng suất sữa ca0. Đồng thời, dùng chúng lai ta0 với giống bò nội đã cải liến LaiSind (LS) †ạ0 ra các nhóm giống Fị, Fạ, F; có năng suất sữa ca0, thích nghỉ lốt với khí hậu Việt Ilam, đặc siệt là ba Vì - hà Hội. ba Vì cách trung lâm Thành phố hà Hội choa đến 60 km.