CHƯƠNG I CÁC QUÁ TRÌNH OXY HOÁ NÂNG CAO (AOP) ĐỂ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 1. HÓA HỌC VỀ AOP Đây là những quá trình oxy hoá hiệu quả cao, phân huỷ chất thải hữu cơ trên diện rộng thành những chất ít độc hại hoặc khoáng hoá hoàn toàn. Quá trình nây được thực hiện trong pha lồng dựa trên cơ chế tạo ra gốc tự do OH". Đây là gốc tự do không bền nhưng rất hoạt động, nó được hình thành trong suốt quá trình oxi hóa hoặc quang oxi hóa.
Chính những gốc OH” có tính oxi hóa rất mạnh nay có thể oxi hóa hầu hết các chất hữu cơ như hợp chất vòng thơm, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm. AOP gồm các quá trình sau: O;, O;+HạO;, UV, UV+H;O;, O;+UV+H¿O¿, Fenton, quang Fenton, xúc tác quang hóa. O;- QUÁ TRÌNH OZON HÓA. Quá trình ozon hóa có thể diễn ra theo hai hướng: phần ứng trực tiếp giữa ozon với chất ô nhiễm và phần ứng giữa gốc tự do OH” ( được tạo ra do phân hủy ozon) với chất ô nhiễm.
Có thể biểu diễn như sau: O; +OH ->OH +O; ` dL) 0;""+H,O > OH’ + 0, + OH” (1. O;+H;O; Gốc tự do OH” được hình thành theo cơ chế phần ứng chuỗi do sự tương tác trực tiếp giữa Os với H;O¿, được biểu diễn như sau: 3O; + HạO; ->2OHỶ + 3O; (13) Phương trình tốc độ phân hủy chất hữu cơ M có dạng: c5» Rụ = k¿[Os].[M] Trong đó: kạ: hằng số tốc độ phản ứng trực tiếp với O¿. kịa : hằng số tốc độ phần ứng gián tiếp qua gốc tự do OH’. Quá trình trên sẽ có hiệu quả đáng kể nếu có chiếu tỉa tử ngoại.UV “Trong quá trình nÂy năng lượng cung cấp cho chất ô nhiễm là tỉa tử ngoại (UV) có bước sóng dưới 400nm.
Phân tử chất phản ứng hấp thụ tia tử ngoại sẽ chuyển sang trạng thái kích thích để xúc tiến quá trình phần ứng. UV+H;O; Dưới tác dụng của tia tử ngoại, quá trình quang phân HO; xảy ra. Kết quả làm tăng kha nang tao gc “OH do đó làm tăng hiệu quả oxi hóa chất ô nhiễm. Quá trình quang phân HạOz/UV được chú ý vì nó tổ ra có hiệu quả cao trong xử lý nước có chứa thuốc trừ sâu gốc clo, nhiều chất hữu cơ chứa photpho, một số hợp chất vòng thơm.
Có thể biểu diễn quá trình trên như sau: hv H,0, > 20H" q4) 1. O3;+UV+H,0, Đây là quá trình quang oxi hóa rất mạnh, gây ra sự khoáng hóa chất ô nhiễm nhanh và hoàn toàn. Nó được xem là quá trình oxi hóa có hiệu quả cao, do tạo ra nhiều gốc tự do tương tác với chất phần ứng dẫn đến sự oxi hóa phân hủy hoàn toàn tạo CO; và H;O. Quá trình diễn ra theo các hướng chính: (1.
FENTON, PHOTO-FENTON Quá trình Fenton gồm sự hình thành gốc OH” trên cơ sở phản ứng giữa HạO; với muối sắt II (Fe?*), Phần ứng tổng quát cho sự tạo thành gốc OH" trong môi trường axit như sau: Fe?' + HạO; + H” — Fe?* + OH” + HạO (1.6) Fe” + HạO; > Fe + H* + HO," q7) Fe?* + HO,’ > Fe* + H* +O, (1.8) Trong phản ứng photo-Fenton, gốc hydroxyl tao ra nhờ quá trình Fenton (Œe?/ HạO;) kết hợp với quang phân dưới tác dụng tỉa UV. Nhiều nghiên cứu đã chứng tổ khả năng oxi hoá của hệ photo-Fenton cao hơn hẳn so với hệ Fenton [7]. Nó có khả năng phân huỷ nhanh các chất hữu cơ độc hại như các loại thuốc trừ cổ 2,4-Dicloro-phenoxyaxetic axit (2,4-D) và 2,4,5-Triclorophenoxyaxetic axit (2,4,5_T); Nitrobenzen; Anisol; phenol; dan xuat phenol va nhiều phat hứu cơ khác. : Trong phan ting photo-Fenton, ngoài hai phẩn ứng trên, dưới tác dụng của tia tử ngoại gốc OH” được tăng cường qua các phần ứng: Fe** + HạO ®% Fe(OH)”* + H* q9) hv Fe(OH)* -> Fe?*+OH” (1.
QUA TRINH XUC TAC QUANG HOA Là quá trình xúc tác dị thể, gốc “OH sinh ra nhé tinh chất quang xúc tác cửa một số chất bán dẫn như TiO;, SrTiO›, ZnO, WO;, ZnS, Cd§. Khi có chiếu tia sáng có năng lượng tối thiểu cẩn thiết để tạo bước nhầy electron từ sát vùng hoá trị sang vùng dẫn tạo các cặp electron-lỗ trống (e_h*) trên bể mặt chất bán dẫn [8]. Đây là phương pháp xử lý chất ô nhiễm hữu cơ có hiệu quả cao. Đặc biệt một số chất bán dẫn trong đó có TiO; được xem là rất thích hợp cho xử lý ô nhiễm ở qui mô công nghệ vì hoạt tính quang hoá cao, có sẵn trên thị trường, không độc, bền cơ học và giá thành thấp.
Chất bán dẫn TiO; được dùng làm xúc tác cho quá trình oxi hóa quang xúc tác dị thể có thành phần chủ yếu là dạng anatase. Nó được sử dụng dưới đạng huyền phù trong nước hoặc phủ trên chất mang khác nhau như thủy tinh, SiO,, zeolit, diatonit. Việc nghiên cứu những phương pháp, điều kiện chế tạo để được chất xúc tác có hiệu quả cao hiện đang được tiến hành ở nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới. CHƯƠNG II XÚC TÁC QUANG DỊ THỂ 1.
CAC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN, MỨC NĂNG LƯỢNG FERMI “Tương tự chất cách điện, chất bán dẫn có mức bão hòa điện tử cao nhất (ở không độ tuyệt đối) nằm ở đỉnh vùng năng lượng vùng nẩy, chứa các eleetron hoá trị, Nhưng so với chất cách điện thì khe năng lượng (Eo) giữa vùng bão hòa và vùng trống sát bên trên là nhỏ hơn. Vì vậy trong chất bán dẫn, các electron ở vùng bão hòa (vùng hoá trị ) có thể nhầy qua khe lên vùng trống (vùng dẫn) nhờ chuyển động nhiệt. Khi một chất xúc tác bán dẫn dạng oxit hoặc sunfua được chiếu sáng bằng photon có năng lượng lớn hơn hoặc bằng năng lượng khe trống (tức h.v > Eẹ) thì xẩy ra sự hấp thụ các photon nây và tạo ra trong chất bán dẫn những cặp electron-lỗ trống (cặp e_h”) trong đó các electron nhảy sang vùng dẫn và tạo ra các lỗ trống ở vùng hoá trị. Khi có sự hiện diện của dòng không khí ẩm hoặc dung dịch nước, sự hấp phụ xảy ra và tương ứng với thế oxi hoá-khử (hoặc mức năng lượng ) của mỗi chất hấp phụ.
Các e' nây hướng về phần tử chất nhận và các lỗ trống hướng về chất cho điện tử .v+chấtbándẫn _—_———> €cp + hỶvp GL) A(ads) + ecpn ———> A (ads) (IL-2) D(ads) + h*yp, —— D* (ads) dL3) Mỗi ion hình thành sau đó tiếp tục phản ứng để tạo sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng. “6% Đối với chất bán dẫn, mức năng lượng cao nhất của vùng hoá trị ở không với mức năng độ tuyệt đối được gọi là mức Fermi (e. Các electron tương ứng Chỉ lượng nây chuyển động với một vận tốc, được gọi là vận tốc Eermi (Vy m/s). có những electron ở mức năng lượng Fermi mới có thể nhầy lên mức năng lượng vùng dẫn khi được cung cấp năng lượng đủ lớn.
Các electron bên trong chất rắn có năng lượng E liên hệ với năng lượng Fermi theo biểu thức: “Trong đó: Ep : nang lugng Fermi k: hằng số Boltzmann Ep không thay đổi theo T, phụ thuộc vào khối lượng hiệu dụng (m) của các electron và lỗ trống :. os Beak Đối với chất bán dẫn cộng hoá trị, mức năng lượng Fermi được thay đổi bởi sự kích hoạt, có sự thay thế nguyên tử trong mạng tỉnh thể bằng các nguyên tử có hoá trị khác. Đối với hợp chất ion sự kích hoạt cũng có thể đạt được do sự thay thế, Chẳng hạn, một ion của mạng tỉnh thể được thay thế bởi ion của nguyên tử khác [8]. CẤU TRÚC CUA TiO;, TINH CHAT, UNG DUNG TiO, duge sit dung lam chất quang xúc tác có hai dạng cấu trúc : rutile và anatase.
Trong cả hai cấu trúc, mỗi ion Ti!" ở tâm của bát diện đỉnh oxi. Góc Ti- O-T¡ trong rutile bing 120°, còn trong anatase là 180”. Hai góc còn lại mỗi góc 90° [8].—_ti | 120° Tỉ ” Rutile Anatase Hình I1.1: Cấu tréc TiOz dang rutile và anatase Titan dioxid (TiO;) là chất bột trắng, bển nhiệt bển hoá học (dạng đã nung), không tan nước, axit loãng, kiểm, nước amoniac. Chat bin din TiO, 06 nang lượng vùng trống Eg =3,0 -3,2eV, hấp thụ bước sóng tử ngoại gần (A < 400nm).
Khi chiếu chùm photon có bước sóng thích hợp, các e' từ vùng hoá trị nhẩy sang vùng dẫn. Kết quả là có sự hình thành các 16 trống ở vùng hoá trị trên bể mặt nguyên tử Titan. Các cặp e_h” có khẩ năng hình thành các gốc tự do OH', ROO" và các gốc tự do khác để thực hiện quá trình oxi hoá phân huỷ các chất hữu cơ thành CO¿, HO vả các axit đơn giản khác. Khi cặp e _h* xuất hiện thì các vùng năng lượng trong khối bán dẫn sẽ di chuyển làm thay đổi mức Fermi và độ sụt thế sẽ xuất hiện trong vùng gần bể mặt chất bán dẫn TiO¿.
Vùng này được gọi là vùng không gian điện tích (space charge region). Các cặp e _h" hình thành trong vùng không gian điện tích bị phân chia bởi điện trường. Các lỗ trống (h°) trong vùng hoá trị di chuyển ra bể mặt TiO; còn các ` electron trong vùng dẫn di chuyển vào trong khối TiO;. Các cặp e _h” sẽ tái kết hợp lại khi chúng ở xa vùng không gian điện tích [9].
Cả hai dang Rutile và Anatase của TiO; đều có kha nang quang xúc tác, nhưng dạng Anatase có hoạt tính cao hơn rất nhiều bởi các lý do sau: + Khả năng hình thành các gốc tự do OH” trên cùng diện tích bể mặt ở dạng anatase cao hơn. + Dạng anatase có diện tích bể mặt riêng và hiệu suất lượng tử (Quantum Yield) lớn hơn rất nhiều so với dạng rutile [10]. + Tốc độ tái kết hợp các cặp e_h” ở dạng anatase thấp hơn và khả năng hấp phụ cao hơn. PHA LỎNG HOẶC KHÍ BỊ HẤP PHỤ Wingmen điện tích đun ek |i Hình 11.2 : Mô hình cơ chế chiếu sáng trên chất bán dẫn [9] TiO; được dùng làm chất xúc tác với các lí do : «9s + Giá thành rẻ, không độc hại.
+ Độ bển cao, dễ tái sử dụng nhất là dạng phủ trên đế mang. + Hấp phụ bước sóng gần vùng khả kiến ^.~ 365 nm, với Eo ~ 3,0 - 3,2 eV rất phù hợp trong việc sử dụng làm chất quang xúc tác. Ngoài ra màng TÍO; trên đế mang thuỷ tỉnh có khả năng diệt khuẩn ngay cả ở ánh sáng mặt trời. QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC 1I.
Bản chất và cơ chế của quá trình : Quá trình quang xúc tác dị thể là quá trình xúc tác diễn ra nhiều giai đoạn phần ứng do hình thành các cặp electron - lỗ trống (e -h") trên bể mặt chất bán dẫn được chiếu bởi tia sáng có bước sóng thích hợp [8].