Chương 1: Giới thiệu PVA trong xử lý nước thải nói chung cũng như các nghiên cứu tiếp theo về nước thải giết m6 và chế biến sản phẩm thịt. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của dé tài ứng dụng trong xử lý nước thải ngành sản xuất giết m6 cung cấp thêm giải pháp xử lý nước thải giúp cải tao, nâng cấp công suất của hệ thông cũ và giảm diện tích nếu xây dựng mới. Tính mới của dé tài So với các nghiên cứu trước đây về EGSB sử dụng PVA làm giá thể, thì đây cũng là nghiên cứu triển khai, trong đó thực hiện việc kiểm soát thời gian lưu và vận tốc dòng chảy ngược, qua đó đánh giá được hiệu quả của EGSB Đề tài được nghiên cứu là sự kết hợp của quá trình k khí với dòng chảy ngược cao trong bé EGSB và giá thé mang PVA dé tăng cường quá trình hình thành bùn hạt, nâng cao hiệu quả xử lý các chất hữu cơ và ngăn quá trình rửa trôi bùn so với quá trình bùn lơ lửng thông thường. HVTH Nguyễn Đăng Chính 4 Chương 2: Tông quan CHUONG 2: TONG QUAN 2.
TONG QUAN VE NGANH CONG NGHIEP GIET MO VA CHE BIEN THIT GIA SUC 2. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu Công ty TNHH Mot Thành Viên Việt Nam Ky Nghệ Súc Sản (VISSAN) địa chỉ 420 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn, được thành lập từ những ngày đầu giải phóng Miền Nam và thống nhất đất nước. Công ty TNHH Một Thành Viên Việt Nam Kỹ Nghệ Súc Sản hoạt động trong lĩnh vực công nghệ giết m6 gia súc, dam bao các tiêu chuan vé sinh, cung cấp thit tươi sống cho nhu cau của nhân dân Thanh phố trong thời kỳ nền kinh tế còn theo cơ chế bao cấp. Sau đó, Công ty đã tham gia xuất khẩu thịt đông lạnh sang thị trường Liên Xô và các nước Đông Âu chủ yếu là dưới hình thức Nghị định thư.
Qui trình và công suất giết m6 heo (Nguồn: Công ty Vissan) : > Công suất giết mo: - Khu ton trữ heo với sức chứa 10. - Day chuyền giết mỗ heo: 03 dây chuyển heo của Đức, công suất 2. > Qui trình giết mé heo: Heo sau khi được đưa về chuồng trại sẽ được chăm sóc, nhin ăn trong khoảng 24 giờ và thường xuyên theo dõi sức khoẻ trước khi đem giết mô. Sau đó các gia súc sẽ được chuyền từ khu vực tiếp nhận đến khu vực giết mồ, tại đây các gia súc sẽ bị gây ngất bang điện trước khi mổ, sau khi giết m6 và được làm sạch, thịt sẽ được đưa vào phòng lạnh dé trữ, khi cần thì sẽ đem ra chế biến hoặc dua ra thị trường nội địa tiêu thụ thịt tươi.
HVTH Nguyễn Đăng Chính 5 Chương 2: Tông quan HEO Vv GAY CHOANG Vv THOC HUYET E----: > Nuc thải chứa huyét roi vai Ỷ RUA ăn > Nước thải Vv TRUNG NƯỚC NÓNG Ỷ CAOLONG Ƒ'~'~' > Lông, móng CẮTĐẦU Ƒ'~~' "` ` Huyếtdư RUA ma > Nước thải Vv CAO ca. "` Lông a Nước thải, | LAMLONG 1] mA RTING phân, bao tử, ruột 4 CẮT ĐÔI XUẤT | KHÁM NGHIÊM vá RUA aeons > Nước thai vá ` Vv CHE BIEN TIEU THU THIT TƯƠI Hình 2-1: Quy trình giết mồ heo %_ Qui trình và công suất giêt mô trâu, bò: > Công suất giết mo: Khu ton trữ trâu, bò với sức chứa 1.000 con HVTH Nguyễn Đăng Chính Chương 2: Tông quan - Day chuyển giết mồ trâu, bò: 02 dây chuyên của Đức, sản xuất năm 1974, công suất 300 con/ca (6h/ca). > Qui trình giết mô: TRAU, BO Vv GIET MO Vv CAT DAU _. > Nước thai Vv LOT DA Nướcthải, - LAM LONG MO BING phân bao tử, ruot.
Vv ~ v XUAT P CẮT ĐÔI > Xương vụn KHÁM 4 RUA or > Nước thai 4 4 CHE BIEN TIEU THU THIT TƯƠI Hình 2-2: Quy trình giết mồ trâu, bò HVTH Nguyễn Đăng Chính Chương 2: Tông quan Thuyết minh quy trình công nghệ: Trâu, bò sau khi quá trình gây choáng sẽ được đưa sang khâu chọc huyết, cắt dau, lột da, mỗ bụng và cắt đôi. Sau đó được đưa qua quá trình kiểm tra, khám và rửa. * Xúc xích tiệt trùng: > Công suất thiết kế: 8. > Qui trình chế biến: Nguyên liệu (“ Y > Cắt thịt “ y > Xay nhuyễn “ Ỷ > Nhồi định hình “ ¥ > Thanh trùng Ỷ 'đ > Đóng gói Ỷ ` [ Lưu kho - Hình 2-3: Quy trình sản xuất xúc xích tiệt trùng Tihuyét minh quy trình cong nghé: Nguyên liệu sau khi qua quá trình kiểm tra tiếp tục đến quá trình cắt, xay va nhôi định hình theo kích thước nhất định.
Sau khi sản phẩm được định hình sẽ được qua quá trình thanh trùng, sau đó sản phẩm được đưa qua khâu đóng gói. * Thị! nguội: > Công suất thiết kế: 5. HVTH Nguyễn Đăng Chính 8 Chương 2: Tông quan > Qui trình chế biễn: 'đ > Nguyên liệu \. J Ỷ 'Ấ N Xâm muối NY.
- Ỷ 'đ ^ Massage ` - Ỷ 'đ a Xay nhuyén ` - Ỷ ' > Định hình NY y, Ỷ ' > Nấu hap \. - Vv “ > Xac lat ` J Vv “Ñ“ > Đóng gói chân không ` / Hình 2-4: Quy trình sản xuất thịt nguội Thuyết minh quy trình công nghệ Nguyên liệu sau khi qua quá trình kiểm tra tiếp tục đến quá trình xâm muối, massage, xay nhuyễn và định hình theo kích thước nhất định. Sau khi sản phẩm được định hình sẽ qua quá trình nau hap, cắt lát và hút chân không. 4+ Déhép > Công suất thiết kế: 110 lon/phút.
HVTH Nguyễn Đăng Chính 9 Chương 2: Tông quan > Qui trình chế biễn: Nguyên liệu “ Ỷ > Xay thô “ Ỷ bà Xay nhuyễn 4 Ỷ ¬ Định hình 4 Ỷ ` Nâu hấp ( Ỷ ` Cắt lát “ Ỷ > Đóng lon ÀÁ ` Thanh trùng Vv Mang co, đóng thùng Vv Luu kho Hình 2-5: Quy trình sản xuất đồ hộp Thuyết minh quy trình công nghệ Nguyên liệu sau khi quá trình kiểm tra tiếp tục đến quá trình xay và định hình theo kích thước nhất định, sau khi sản phẩm được định hình sẽ qua quá trình nau hap, cắt lát và đóng lon. Sau đó, sản phẩm được đưa qua khâu thanh tring va đóng thùng. HVTH Nguyễn Đăng Chính 10 Chương 2: Tông quan 2. Dac tính nước thai giết mo và chế biến thịt [7]: 2.
Các thành phần chính đóng góp vào tải lượng nước thải: Lượng máu trong nước thải: trong tất cả các loại nước thải, thì nước thải từ mau là có giá tri 6 nhiễm cao nhất. Ban thân máu có nông độ BOD cao: từ 150.000 mg/l, có thé đạt mức 405. Trong khi nước thải sinh hoạt có BOD khoảng 300mg/I. Trong các giai đoạn siết, chọc tiết và lột da, máu được thải ra hoàn toàn, điều này dẫn tới tong tải lượng thải là 10kg BOD /tan thịt gia súc hơi.
Một tải lượng chất thải lên tới 3.0 Kg BOD trên 1 tan trọng lượng hơi trong nước thải ra xung quanh khu vực giết m6[7]. Dé giảm tải lượng thai, các biện pháp đã được thực hiện dé thu hồi và xử lý máu (làm đông máu). Quá trình làm khô máu có thể thực hiện trực tiếp băng nhiệt áp dụng cho lượng lớn nước chứa máu (tương ứng với tải lượng thải bằng 1,3 kgBOD/ tan gia suc hoi, nhung tốt nhất là nó được thực hiện bang cach gia nhiét gián tiếp (bên ngoài) tương ứng với tải lượng xấp xi 0,3kg BOD /tan thịt hơi. Da dày: phân trong dạ dày là nguồn 6 nhiễm quan trọng thứ hai.
Nó có thé góp phan đáng kề vào tổng tải lượng thải nếu không được xử lý đúng cách. Việc thải bỏ toàn bộ trong dạ dày lam BOD đạt 2,5Kg trên một tan thịt hoi. Các yếu tố phụ đóng góp vào tải lượng nước thai [7]: Chuông trại: chất thải tạo ra từ phân và nước tiểu, thức ăn, phân gia súc, chất tay rửa va làm sạch. Chất thải sẽ đi vào cống thải do nước chảy tràn từ mang ăn, do mưa và tuyết, và nước rửa chuồng trại.
Chất thải ở cống, giả sử loại trừ chất răn, ước tính BOD khoảng 0,25 kg/tan LWK. Quá trình giết mô: trong quá trình giết m6, các chat thải sau được tao ra: + Mau và mô được tạo ra trong quá trình lọc da rớt xuống sàn. Sự ô nhiễm do da cùng với bụi và phân là nguồn ô nhiễm thứ hai. Tải lượng chất thải cũng tăng do việc dọn vé sinh khu vực này.
+ Nước thải được tạo do sự nước tràn từ bé nước sôi chứa mau, chất ban, phân và lông (BOD khoảng 0,15 kg/tan LWK). Máng dẫn nước thải từ quá trình làm sạch lông chứa lông, máu và chất ban sau khi thu hồi lông (0,4 kg BOD/tan LWK). Lông đài được thu hồi có thê được chôn như chat thải ran, rửa sạch và đóng kiện dé bán HVTH Nguyễn Đăng Chính 11 Chương 2: Tông quan (0,7 kg BOD/ tan LWK) hay nó có thể thủy phân bang nôi áp suất (1 kg BOD/tan LWK). + Chat nhay va lớp vỏ ngoài của ruột.
Quá trình làm sạch chất nhay va rửa sạch lớp ngoài của ruột đóng góp 0,6 kg BOD/tan LWK. + Các thành phần không ăn được như lông, đầu, phối, dạ dày cũng có mặt trong nước thải. Đóng gói: công đoạn cắt và lóc xương tạo ra các mảnh vụn, máu, xương và xương vụn. Tổng tải lượng thải thô đối với nhà máy chế biến ước tính 5,7-6/7 kg BOD/tan sản phẩm.
Quá trình chế biến thịt tạo ra chất thải từ: + Máu, mô và chất béo đi vào công thải trong quá trình vệ sinh; + Gia vị để chế biến chứa đường, chất béo. Quá trình ngâm có thể tạo ra chất thải clorua cao, chỉ 25% của dịch ngâm được giữ lại trong sản phẩm. + Khoi và năng lượng tiêu thụ (góp phan vào ô nhiễm không khí) Quá trình tách các phan ăn được: cả quá trình tach ướt lẫn tách liên tục ở nhiệt độ thấp cũng tao ra nước thải chứa chất béo và protein còn sót lại (2 kg BOD/tan LWK). Bang 2-1: Tai lượng BOD thải ra trong quá trình giết mo Vi trí kg BOD/tan LWK| 1.
Lam sạch và lột da 3 4. Trung nước sôi, cao lông | 0. Xử ly ruột 0.6 HVTH Nguyén Dang Chinh 12 Chương 2: Tông quan 7. Vệ sinh chung 3 9.
Khả năng thải ra: 249-2548 10.3 Thống kê, đánh giá các nguồn chất thái phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty Vissan: Tính chất nước thải Nước mua chảy tràn Các hạng mục công trình đã được xây dựng hoàn chỉnh. Cho nên, nước mưa sẽ bị hạn chế tham xuống đất, đồng thời làm hạn chế khả năng gây xói mòn mặt đất.