MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc đang là mối quan tâm rất lớn ở nƣớc ta. Theo báo cáo của Viện chiến lƣợc chính sách tài nguyên và môi trƣờng, mỗi năm ƣớc tính có khoảng 2 tỷ m3 nƣớc thải ra môi trƣờng, trong đó nƣớc thải sinh hoạt chiếm hơn 60%, nƣớc thải công nghiệp chiếm hơn 30%. Phần lớn nƣớc thải sinh hoạt ở các khu dân cƣ đô thị, ven đô thị và nông thôn đều chƣa đƣợc xử lý đúng cách. Nƣớc thải từ các khu nhà vệ sinh mới chỉ đƣợc xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, chất lƣợng chƣa đạt yêu cầu để thải ra môi trƣờng, là nguyên nhân gây ô nhiễm, lây lan bệnh tật.
Đó là chƣa kể nƣớc thải sinh hoạt từ nhà bếp, tắm, giặt,. (nƣớc xám) thƣờng không đƣợc xử lý qua bể tự hoại, góp phần làm ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, khi phần lớn các dự án thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải còn chƣa đến đƣợc mọi nơi, và nếu có thì cũng mới chỉ hƣớng tới giải quyết vấn đề thoát nƣớc mƣa và khắc phục tình trạng ngập úng, và còn rất khó có kinh phí để duy trì vận hành, bảo dƣỡng hệ thống đó, thì việc nghiên cứu làm sạch nƣớc thải tại chỗ cho các hộ gia đình hay các cụm dân cƣ, bằng các công nghệ phù hợp, vừa đơn giản, tiết kiệm diện tích, có chi phí xây dựng và vận hành thấp, vừa đảm bảo vệ sinh môi trƣờng là một hƣớng giải quyết hợp lý và khả thi. Đất ngập nƣớc kiến tạo gần đây đƣợc biết đến trên thế giới nhƣ một giải pháp công nghệ xử lý nƣớc thải trong điều kiện tự nhiên, thân thiện với môi trƣờng, đạt hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn định, đồng thời góp phần làm tăng giá trị đa dạng sinh học.
Sinh khối thực vật, bùn phân hủy, nƣớc thải sau xử lý từ đất ngập nƣớc kiến tạo có giá trị kinh tế. Tuy nhiên, hệ thống tốn khá nhiều diện tích đất. Đây cũng là mặt hạn chế của phƣơng pháp xử lý này. Đề tài nghiên cứu“Nghiên cứu đánh giá khả năng xử lý chất hữu cơ, dinh dưỡng của 4 loại thực vật (Cỏ lác, Cỏ Chỉ Tía, Cỏ Lá Soài, Cỏ Đầu Tròn ) trong hệ thống đất ngập nước kiến tạo trên mái (wetland roof) xử lý nước thải sau bể tự SOUKSAKHONE SAYALATH 2 hoại” đƣợc thực hiện nhằm mục đích tận dụng triệt để các ƣu điểm của đất ngập nƣớc kiến tạo và khắc phục hạn chế của nó, tạo cảnh quan đẹp cho mái nhà, mang lại hiệu quả thiết thực trong tình hình biến đổi khí hậu hiện nay.
Đây là dạng kết hợp giữa mô hình mái nhà xanh đƣợc thiết kế theo nguyên lý của đất ngập nƣớc để xử lý nƣớc thải.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu của đề tài Đề tài nghiên cứu gồm những mục tiêu chính nhƣ sau: - Khảo sát và đánh giá khả năng xử lý nƣớc thải sinh hoạt của các loại thực vật tự nhiên trên mô hình đất ngập nƣớc dạng mái bằng (Wetland Roof - WR) tại các tải trọng hữu cơ khác nhau. - Tính toán khả năng hấp thụ và phát thải khí CO2 và khả năng tiết kiệm năng lƣợng của mô hình.2 Nội dung của đề tài Đề tài tập trung vào các nội dung sau đây: - Nghiên cứu khả năng thích nghi cũng nhƣ hiệu quả xử lý nƣớc thải sinh hoạt của 4 loại thực vật trên WRs ứng với 3 tải trọng thủy lực khác nhau. - Đánh giá khả năng tái sử dụng của nƣớc thải sau xử lý bằng hệ thống đất ngập nƣớc trên mái (WRs) bằng cách so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu với các tiêu chuẩn trên thế giới nhƣ Jordan (2003),Twea, Gaza (2002).3 Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về đất ngập nƣớc và mái nhà xanh chỉ ở giai đoạn bƣớc đầu, còn rất hạn chế về số lƣợng, các khả năng ứng dụng và áp dụng vào thực tế. Chính vì vậy, việc lựa chọn hƣớng nghiên cứu của đề tài là mới và cần thiết.
Đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình đất ngập nƣớc trên mái nhà, đặc biệt là mái bằng chƣa đƣợc thực hiện tại Việt Nam. Loại hình mô hình này còn khá mới và có một số lƣợng không nhỏ mái nhà dạng bằng trong các công trình kiến trúc phổ biến ở Việt Nam, do đó khả năng ứng dụng là rất cao. SOUKSAKHONE SAYALATH 3 Trong công trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu lần đầu tiên đề xuất các loại thực vật mới và tiến hành tính toán đo đạc các khả năng mới của mái nhà xanh nhƣ tiềm năng giảm phát thải CO2 trong không khí xung quanh và tiết kiệm năng lƣợng.4 MÔ HÌNH THỰC HIỆN Mô hình đất ngập nƣớc dạng mái có dòng chảy ngầm (SF). Mô hình SF có nhiều ƣu điểm hơn loại đất ngập nƣớc có dạng chảy mặt (FWS).
Nếu mặt nƣớc đƣợc duy trì dƣới bề mặt lớp vật liệu có ít rủi ro về mùi hoặc sinh vật truyền nhiễm. Bên cạnh đó, ngƣời ta tin rằng lớp vật liệu cung cấp vùng bề mặt sẵn có dành cho xử lý lớn hơn ý tƣởng FWS vì chức năng xử lý có thể nhanh hơn so với kiểu SF. Do đó, SF có thể nhỏ hơn so với FWS đƣợc thiết kế cho các điều kiện nƣớc thải giống nhau. Mô hình nghiên cứu trong đề tài này bao gồm 04 đơn nguyên đƣợc thiết kế theo kiểu SF.
Mô hình này sử dụng nhiều loại thực vật khác nhau nhằm đánh giá khả năng thích nghi cũng nhƣ hiệu quả xử lý của chúng đối với nƣớc thải sinh hoạt ở các chế độ vận hành khác nhau.5 PHẠM VI – GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI - Thực nghiệm đƣợc tiến hành trên quy mô thực đặt tại khuôn viên sân trƣờng, nằm trong khu đất trống cạnh căn tin C6, trƣờng Đại học Bách Khoa (ĐHBK) Tp. - Nƣớc thử nghiệm là nguồn nƣớc thải sinh hoạt lấy từ bể tập trung nƣớc thải sinh hoạt tại Căn tin C6, trƣờng ĐHBK Tp.6 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Thiết kế mô hình - Tiến hành thực nghiệm trên mô hình - Phân tích các chỉ tiêu - Thống kê số liệu bằng phần mền Excel và SPSS - Phân tích, nhận xét, đánh giá các kết quả thực nghiệm - Tổng hợp, viết báo cáo, báo cáo luận văn SOUKSAKHONE SAYALATH 4 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN ĐẤT NGẬP NƢỚC KIẾN TẠO (CW) 2.1 Tổng quan CW đƣợc thiết kế tận dụng các tiến trình tự nhiên liên quan đến đất, cộng đồng vi sinh vật và thực vật đất ngập nƣớc thông qua các quá trình vật lí, hóa học và sinh học để loại bỏ các chất bẩn trong nƣớc thải hoặc chuyển chúng thành các dạng vật chất ít ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Chúng đƣợc thiết kế tối ƣu hóa các ƣu điểm của nhiều quá trình giống nhƣ diễn ra trong các đất ngập nƣớc tự nhiên nhƣng môi trƣờng có thể kiểm soát đƣợc. CW cho xử lý nƣớc thải đƣợc cải tiến một cách hiệu quả, chi phí thấp và tƣơng đối ổn định so với các công nghệ xử lý nƣớc thải truyền thống.
Nhiều nghiên cứu về khả năng của ĐNN trong xử lý nƣớc thải đƣợc thực hiện trong suốt vài thập kỷ gần đây đã cung cấp một lƣợng thông tin đáng kể đƣợc sử dụng để cải tiến hiệu quả xử lý. Một CW vận hành thích hợp sẽ cho hiệu quả đầu ra với BOD < 30mg/l, TSS < 25 mg/l, tổng Feacal Coliform < 10000 CFU/100ml.2 Phân loại Các kiểu CW khác nhau ở những đặc điểm thiết kế chính của chúng cũng nhƣ các tiến trình loại bỏ chất ô nhiễm.1 Tổng quan về đất ngập nước kiến tạo SOUKSAKHONE SAYALATH 5 2.3 Thành phần, cấu tạo và cơ chế xử lý 2.1 Hệ thống dòng chảy mặt (FWS) Cấu tạo của FWS điển hình gồm có thực vật bao phủ hơn 50% bề mặt, lớp vật liệu nền để rễ cây có thể bám trụ, phát triển dày 20 – 30cm và chiều sâu lớp nƣớc 20 – 40 cm [21]. Mực nƣớc vận hành phổ biến nhất là 0. Dƣới đáy đƣợc thiết kế lớp chống thấm nhằm hạn chế sự rò rỉ, thất thoát nƣớc.
Dòng nƣớc thải sẽ đƣợc cho chảy ngang qua lớp vật liệu lọc. Hình dạng của FWS thƣờng là kênh dài và hẹp, vận tốc dòng chảy chậm, thân cây trồng nhô lên trong bãi lọc. Loại thực vật trồng có 3 dạng: sống trôi nổi, có thân nhô lên mặt nƣớc, sống chìm.2 Giới thiệu đất ngập nước dòng chảy mặt FWS có hiệu quả trong việc loại chất hữu cơ thông qua quá trình phân huỷ sinh học và lắng của các chất keo. Chất rắn lơ lửng đƣợc loại bỏ thông qua cơ chế lắng và lọc xuyên qua lớp thực vật dày đặc.
Nitơ bị loại chủ yếu bởi quá trình nitrat hoá (trong nƣớc) tiếp đó là quá trình khử nitrat (trong lớp vật liệu) và sự bốc hơi của ammonia ở điều kiện pH cao gây ra bởi quá trình quang hợp của tảo. Sự lƣu giữ lại photpho thƣờng thấp vì nƣớc bị giới hạn tiếp xúc với lớp vật liệu hấp thụ và/hoặc kết tủa photpho. Sự hấp thu của thực vật chỉ tạm thời vì các dƣỡng chất sẽ đƣợc đƣa vào nƣớc sau khi thực vật phân hủy. SOUKSAKHONE SAYALATH 6 Bảng 2.1 Cơ chế loại bỏ chất ô nhiễm trong FWS Thông số nƣớc thải Cơ chế vật lý Cơ chế hóa Cơ chế sinh học học Cặn lơ lửng Lắng đọng VSV phân hủy BOD Lắng đọng Bức xạ UV VSV phân hủy COD Lắng đọng Bức xạ UV VSV phân hủy Kim loại nặng (Ag, As, Lắng đọng Kết tủa VSV hấp thụ Cd, Cu, Hg, Ni, Pb, Sn, Trao đổi ion Thực vật hấp Zn) Hấp thu thụ Xăng, dầu, BTEX, TPH Bay hơi Bức xạ UV VSV phân hủy Thực vật hấp thụ Hydrocacbon tổng hợp Lắng đọng Hấp thu VSV phân hủy (PAHs, thuốc trừ sâu, Bay hơi Bức xạ UV Thực vật hấp thuốc diệt cỏ) thụ Hợp chất Nitơ Lắng đọng Bay hơi VSV hấp thụ và (N hữu cơ, NH3, NH4 +, (ammonia) chuyển hóa NO3-, NO2- ) Hấp thu Thực vật hấp thụ Photpho hữu cơ và vô cơ Lắng đọng Hấp thu VSV hấp thụ Kết tủa Thực vật hấp thụ Nguồn gây bệnh Lắng đọng Bức xạ UV Chết (bacteria, virus, protozoa, VSV khác ăn helminths) 2.2 Hệ thống dòng chảy ngầm (SF) Cấu tạo của SF về cơ bản cũng giống các thành phần tƣơng tự FWS nhƣng nƣớc thải chảy ngầm trong lớp lọc của bãi lọc.
Lớp lọc nơi thực vật phát triển trên đó thƣờng có đất, cát, sỏi và đá đƣợc xếp thứ tự từ trên xuống, giữ cho lớp lọc có độ xốp. Kích thƣớc sỏi hay đá đƣợc sử dụng phổ biến khoảng 10–20mm [20].