Chương 1 - TONG QUAN 1.1 Giới thiệu về xúc tác quang hóa titan dioxyt (TiO;) 1.1 Chất bán dẫn Theo lý thuyết vùng năng lượng, chất rắn được chia làm 3 vùng chính [33]: - Vùng hóa trị (Valence band - VB): Là vùng có năng lượng thấp nhất theo thang năng lượng, là vùng mà điện tử bị liên kết mạnh với nguyên tử và không linh động. - Vùng dẫn (Conduction band - CB): Vùng có mức năng lượng cao nhất, là vùng mà điện tử sẽ linh động (như các điện tử tự do) và điện tử ở vùng này sẽ là điện tử dẫn, có nghĩa là chất sẽ có khả năng dẫn điện khi có điện tử ton tại trên vùng dẫn. Tính dẫn điện tăng khi mật độ điện tử trên vùng dẫn tăng. - Vùng cam (Forbidden band): Là vùng năm giữa vùng hóa trị va vùng dan, không có mức năng lượng nao do đó điện tử không thé tôn tại trên vùng cấm.
Nếu bán dẫn pha tap, có thé xuất hiện các mức năng lượng trong vùng cam (mức pha tạp). Khoảng cách giữa đáy vùng dẫn và đỉnh vùng hóa trị gọi là độ rộng vùng cấm, hay năng lượng vùng cam E, (Band Gap). Tuy theo độ rộng vùng cám lớn hay nhỏ mà chất có thể là dẫn điện hoặc không dẫn điện. A Các mức l x chua lap oo Vung dan Năng mm.
Vùng trống lượng năng lượng ¬ Các mức NN van hóa trị đã lấp ° Hình 1. Cau trúc năng lượng của điện tử trong mạng nguyên tử Chất bán dẫn có bề rộng vùng cam không lớn lam (E;< 3,5eV) đều có thể làm chất xúc tác quang hóa (photocatalysts) vì khi được kích thích bởi các photon ánh sang có năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cam, các electron trên vùng hóa tri PHAM QUANG KHÔI của chất bán dẫn sẽ bị kích thích và nhảy lên vùng dẫn. Kết quả là trên vùng dẫn trên vùng dẫn sẽ có các electron (ecg) mang điện tích âm do quá trình bức xa photon tạo ra, được gọi là electron quang sinh và trên vùng hóa tri sẽ có những 16 trồng (hole) mang điện tích dương (htg), được gọi là lỗ trồng quang sinh. Chính các lỗ trong quang sinh và các electron quang sinh này là nguyên nhân dẫn đến các qua trình hóa học xảy ra.
Chất quang xúc tác + hv —>e +h* (1.2) Chất hữu cơ + OH — sản phẩm phân hủy (1.3) Góc hydroxyl °OH là một tác nhân oxy hóa mạnh có thé oxy hóa các hợp chat hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO, và H›O. Một số chất bán dẫn là oxit kim loại đơn giản và sunfua kim loại có năng lượng vùng cam E, năm dưới mức 3.5eV, như TiO, (Eg=3.leV), ZnS (E,=3,6eV), CdS (E,=2,5eV) đều có khả năng làm chất xúc tác trên lý thuyết, nhưng thực tế trong số này chỉ có TiO, là thích hợp hơn cả khi sử dụng vào xử lý môi trường. Ly do vì TiO; có hoạt tính xúc tác cao nhất, tro về mặt hóa học và sinh học,bền vững, không bị ăn mòn dưới tác dụng của ánh sáng và hóa học, giá không đất [1].2 Titan dioxyt (TiO:) Titani dioxide hay tifam(IV) oxide, titania, titan dioxid, titan dioxit là một hợp chất hóa học tự nhiên dang oxide của titani có công thức la TiO, TiO, là chất ran mau trang trở nên vàng khi dun nóng. TiO, cứng, khó nóng chảy và bền nhiệt.
Khối lượng phân tử (M): 79,866 g/mol.Nhiệt độ nóng chảy: 1870°C TiO, xuất hiện trong tự nhiên không bao giờ ở dạng nguyên chất, nó ton tại chủ yếu trong hợp kim (với Fe), trong khoáng chất và trong các quặng đồng [3]. Các dang thù hình của TiO, [23] PHAM QUANG KHÔI Trong vật liệu TiO», các nguyên tử Oxy và Ti sắp xếp theo cau trúc bát diện. Mỗi hình bát diện được tạo thành từ một ion Ti,* và sáu ion Or bao quanh, được coi như một co sở trong mang tinh thé. Cau trúc tinh thé của TiO, Tuy theo 6 mạng Bravais và vi trí tương đối giữa các hình bát diện, TiO.
sẽ có các dạng thù hình: brookite, anatase và rutile, ngoài ra còn 1 dạng chỉ tồn tại dưới điều kiện áp suất cao đó là đơn tà baddeleyite, thường chỉ được tìm thấy gần các miệng núi lửa. Trong đó, rutile là dạng thù hình phố biến nhất và bền vững nhất, cả anatase và brookite đều chuyển sang rutile khi được gia nhiệt. Rutile có kiểu mạng Bravais tứ diện với các hình bát diện xếp tiêp xúc nhau ở đỉnh. Mỗi bát diện của rutile tiếp xúc với mười khối bát diện xung quanh.
Trong đó có hai cạnh chung với hai khối bát diện và đỉnh chung với tám khối bát diện còn lại. Đây là dạng cau trúc có độ xếp chặt cao nhất so với hai dạng còn lại. Pha rutile có độ rộng khe năng lượng 3,05 eV, khối lượng riêng 4,25 g/cm” [34].3: Dạng Rutile Anatase: là pha có hoạt tính quang hoá mạnh nhất trong 3 dạng tổn tại của T1O›. Anatase có độ rộng khe năng lượng 3,25 eV và khối lượng riêng 3,895 3 ~ L4 oA ° L4 on ° Ke L4 on g/cm’.
Anatase cũng có kiêu mang Bravais tứ diện như rutile nhưng môi bat diện PHAM QUANG KHÔI tiếp xúc cạnh với tám bát diện xung quanh. Trong đó có cạnh chung với bốn khối bát diện và đỉnh chung với bốn khối bát diện còn lại và trục của tỉnh thể bị kéo đài| 34].4: Dạng Anatasé Brookite: có hoạt tính quang hoá rất yếu. Brookite có độ rộng khe năng lượng 3,4eV, khối lượng riêng 4,1g/cm”. Ở nhiệt độ trên 750°C, brookite sẽ trở lại cấu trúc rutile[34].
Tất cả các dang tinh thé đó của TiO, tổn tại trong tự nhiên như là các khoáng, nhưng chỉ có rutile và anatase ở dạng don tinh thể là được tong hop ở nhiệt độ thấp, brookite có cau trúc trực thoi, khá hiém va có hoạt tính quang hóa rất yéu.Vi vậy trong nghiên cứu va ứng dụng chủ yếu sử dụng dang rutile va anatase. PHAM QUANG KHÔI Bảng 1.1: Cấu trúc tỉnh thể Rutile và Anatase Các thông số Rutile Anatase Cau trúc tinh thé Tứ diện Tứ diện A (A) 4.78 Thông sô mang : C(Ả) 2.49 Khối lượng riêng (g/cm) 4.488 Độ rộng vùng cẩm (eV) 3.25 o Ở nhiệt độ cao Nhiệt nóng chảy 1830 + 1850°C , chuyén thanh Rutile 1.2 Co chế xúc tac quang hóa của TiO, Về nguyên tac, tia UV (tia cực tím) có thé phân hủy chất hữu cơ (quang phân) nếu năng lượng photon hấp thụ lớn hơn năng lượng liên kết trong các hợp chất hữu co. Năng lượng photon có bước sóng trong khoảng À = 290 — 400 nm bang 419 — 297 kJ/mol photon, để so sánh ta có năng lượng liên kết C — C băng 340 — 350 kJ/mol; C — H bằng 380 — 420 kJ/mol. Tuy nhiên, trong thực té sự quang phân ly xảy ra rất chậm.
Do đó, để làm tăng quá trình quang hóa người ta sử dụng quang xúc tac.[2] Cơ chế quang xúc tác dựa trên quá trình kích thích các phản ứng quang hóa băng chất xúc tác. Khi chất quang xúc tác được chiếu sáng với ánh sáng thích hợp có năng lượng của | một điện tử được giải phóng chuyên lên vùng dẫn đồng thời dé lại một lỗ trồng ở vùng hóa tri. Để thực hiện được điều này thì năng lượng của photon buộc phải lớn hơn độ rộng vùng cấm của vật liệu quang xúc tác này. Trong các dạng thù hình của TiO›, Anatase có năng lượng vùng cấm là 3,25 eV tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng 388nm.
Năng lượng vùng cấm của TiO, đều phù hợp dé hấp phụ ánh sáng tử ngoại. Khi TiO, được chiếu với ánh sáng tử ngoại, electron va lỗ trống quang sinh được hình thành. TiOs + hv > TiOs. Tương tự như thế các electron sẽ tham gia vào các quá trình khử tạo thành các gốc tự do.
Các gốc tự do sẽ tiếp tục oxi hóa các chất hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt chất xúc tác thành sản phẩm cuối cùng không độc hại là CO. Cơ chế xảy ra như sau: Hình 1.6: Cơ chế của phản ứng quang xúc tác của vật liệu TiO; khi được chiêu sáng TiO> (ht) + HạO >°OH + h†+ TiO, (1.5) TiO» (ht) + OH~—›*OH+ TiO; (1. Oz+ OH~+ °OH (1.11) Hợp chất hữu cơ hap phụ trên bề mặt TiO, và bi oxi hoá bởi OH’ và HO). Sản phẩm cuối cùng của phản ứng quang hoá là CO,,H,O.
Các yếu tố ảnh hướng đến hoạt tính quang xúc tác Hiệu suất quang xúc tác được quyết định bởi cả yếu tố bên ngoai và cấu trúc của vật liệu. PHAM QUANG KHÔI - Các yếu tổ bên ngoài Nhiệt độ: Phản ứng quang xúc tác không nhạy với sự thay đổi nhiệt độ. Chat xúc tác được kích thích bằng photon ánh sáng nên không cần nhiệt độ. Đây là một thuận lợi lớn của quá trình quang xúc tác trong việc sử lý môi trường [2].
Năng lượng ánh sáng: để có điện tử và lỗ trong tham gia vào phản ứng quang xúc tác thì năng lượng ánh sáng phải lớn hơn năng lượng vùng cấm của chất xúc tác. - Cau trúc của vật liệu: Cấu trúc tinh thé: tinh thể với các nguyên tử tạp chat, các nút khuyết, lệch mang,. đều ảnh hưởng tới sự di chuyển của điện tử ra ngoải bề mặt bán dẫn nên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt tính xúc tác của vật liệu. Ngoài ra dạng thù hình của TiO, cũng anh hưởng đến hoạt tính quang xúc tác của nó.
Do dang anatase không xếp chặt như rutile nên các electron — lỗ trống quang sinh trong anatase dé dàng di chuyển ra ngoài bề mặt tham gia phản ứng hon rutile. Và anatase có bề mặt riêng lớn hon rutile nên anatase dé hấp phụ hơn rutile.Kết quả là anatase có hoạt tính quang xúc tác cao hon rutile. Kích thước hạt xúc tác: Những nghiên cứu gần đây cho thấy kích thước hạt xúc tác càng nhỏ thì diện tích bề mặt riêng càng lớn và hoạt tính quang xúc tác càng tăng. Lượng chất xúc tác: hiệu suất phản ứng chỉ đạt tối ưu ở một lượng chất nhất định.
Nếu lượng chất xúc tác nhiều làm bề dày lớp xúc tác lớn, thời gian di chuyển của electron và lỗ trống quang sinh kéo dài dễ dẫn đến tái hợp.Điều này làm cho hoạt tính quang xúc tác giảm nhanh. - Ảnh hưởng của pH dung dịch [25] pH ảnh hưởng đến trạng thái ion hóa bề mặt TiO, theo các phản ứng sau: TiOH + H— TiOHÿ (1.12) TiOH + OH—— TiOH~+ HO (1.13) Điểm đăng điện của TiO, là ở pH = 6,8. Do đó, bề mặt TiO, sẽ tích điện dương trong môi trường axit (pH < 6,8) và ngược lại tích điện âm trong môi trường bazơ (pH > 6,8). Vì vậy sự thay doi pH dung dịch có thé làm thay đổi điện tích bề PHAM QUANG KHÔI 10 mặt của TiO.